Mg+Hno3->Mg(no3)2+n2o+n2+nh4no3+h2o
(Biết tỉ lệ mol của n2o:n2:nh4no3 là 1:2:1)
(Biết tỉ lệ mol của n2o:n2:nh4no3 là 1:2:1)
Bài tập của chúng ta là cân bằng phương trình phản ứng sau:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O
(Biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 2 : 1)
Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thăng bằng electron để cân bằng phương trình này.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
Bước này giúp chúng ta nhận diện được chất khử (nguyên tố nhường electron) và chất oxi hóa (nguyên tố nhận electron), từ đó biết được những nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa trong phản ứng.
- Trong Mg: số oxi hóa của Mg là \(0\).
- Trong HNO3: số oxi hóa của N là \(+5\).
- Trong Mg(NO3)2: số oxi hóa của Mg là \(+2\).
- Trong N2O: số oxi hóa của N là \(+1\) (vì \(2 \times N + (-2) = 0 \implies 2N = +2 \implies N = +1\)).
- Trong N2: số oxi hóa của N là \(0\).
- Trong NH4NO3: Đây là một hợp chất ion gồm ion amoni \((NH_4^+)\) và ion nitrat \((NO_3^-)\).
- Trong ion \(NH_4^+\): số oxi hóa của N là \(-3\) (vì \(N + 4 \times (+1) = +1 \implies N = -3\)).
- Trong ion \(NO_3^-\): số oxi hóa của N là \(+5\) (vì \(N + 3 \times (-2) = -1 \implies N = +5\)). Lưu ý rằng N trong nhóm \(NO_3^-\) này không thay đổi số oxi hóa so với HNO3 ban đầu, nên chúng ta chỉ xét N trong \(NH_4^+\) là sản phẩm khử.
Vậy, các nguyên tố thay đổi số oxi hóa là:
- Mg: từ \(0\) lên \(+2\).
- N: từ \(+5\) xuống \(+1\) (trong N2O), xuống \(0\) (trong N2), và xuống \(-3\) (trong NH4NO3).
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Chúng ta biểu diễn sự thay đổi số oxi hóa bằng cách ghi rõ số electron mà nguyên tố đó nhường hoặc nhận.
Quá trình oxi hóa (Mg nhường electron):
\[Mg^0 \longrightarrow Mg^{+2} + 2e\]
Quá trình khử (N+5 nhận electron):
Ở đây, N+5 bị khử thành nhiều sản phẩm khác nhau. Chúng ta sẽ tính tổng số electron mà N+5 đã nhận để tạo ra các sản phẩm này, dựa vào tỉ lệ mol đã cho.
Đặt hệ số của N2O là \(1k\), của N2 là \(2k\), và của NH4NO3 là \(1k\). Để đơn giản, chúng ta có thể chọn \(k=1\).
Số electron nhận để tạo thành các sản phẩm khử:
- Để tạo 1 mol N2O: \(2N^{+5} + 8e \longrightarrow N_2^{+1}O\) (Mỗi nguyên tử N từ \(+5\) xuống \(+1\) nhận 4e. Hai nguyên tử N nhận \(2 \times 4 = 8e\)).
- Để tạo 2 mol N2: \(2 \times (2N^{+5} + 10e \longrightarrow N_2^0)\) (Mỗi nguyên tử N từ \(+5\) xuống \(0\) nhận 5e. Hai nguyên tử N nhận \(2 \times 5 = 10e\). Vì có 2 mol N2 nên tổng là \(2 \times 10e = 20e\)).
- Để tạo 1 mol NH4NO3: N trong \(NH_4^+\) chuyển từ \(N^{+5}\) xuống \(N^{-3}\).
\[N^{+5} + 8e \longrightarrow N^{-3}\]
(Mỗi nguyên tử N từ \(+5\) xuống \(-3\) nhận 8e).
Tổng số electron mà N+5 nhận theo tỉ lệ mol đã cho (1:2:1):
\[Tổng\ e\ nhận = (1 \times 8e) + (2 \times 10e) + (1 \times 8e) = 8e + 20e + 8e = 36e\]
Như vậy, cứ một “đơn vị” sản phẩm khử (1N2O + 2N2 + 1NH4NO3) thì sẽ có 36 electron được nhận.
Bước 3: Cân bằng số electron đã nhường và đã nhận.
Tổng số electron nhường phải bằng tổng số electron nhận. Điều này đảm bảo tuân thủ định luật bảo toàn electron.
- Số electron nhường bởi Mg: \(2e\)
- Số electron nhận bởi N+5: \(36e\)
Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội chung nhỏ nhất của 2 và 36 là 36.
- Nhân quá trình oxi hóa với \(\frac{36}{2} = 18\).
- Nhân quá trình khử với \(\frac{36}{36} = 1\).
Vậy, chúng ta có các hệ số sau:
\[18 \times (Mg^0 \longrightarrow Mg^{+2} + 2e)\]
\[1 \times (36e \longrightarrow \text{sản phẩm khử})\ \text{tức là } (8e \text{ cho N2O} + 20e \text{ cho N2} + 8e \text{ cho NH4NO3})\]
Bước 4: Đặt hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.
Chúng ta sẽ đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình ban đầu:
\[18Mg + HNO_3 \longrightarrow 18Mg(NO_3)_2 + 1N_2O + 2N_2 + 1NH_4NO_3 + H_2O\]
Tiếp theo, chúng ta cân bằng các nguyên tố theo thứ tự: Kim loại (Mg), Phi kim (N), Hidro (H), Oxi (O).
- Cân bằng Mg: Đã có 18Mg ở cả hai vế (18Mg bên trái, 18Mg trong Mg(NO3)2 bên phải). Đã cân bằng.
- Cân bằng N:
- Số N trong các sản phẩm khử:
- Trong N2O: \(1 \times 2 = 2\) N
- Trong N2: \(2 \times 2 = 4\) N
- Trong NH4NO3: \(1 \times 2 = 2\) N (1N trong \(NH_4^+\) và 1N trong \(NO_3^-\))
- Số N trong Mg(NO3)2 (N không thay đổi số oxi hóa): \(18 \times 2 = 36\) N
- Tổng số N ở vế phải: \(36 + 2 + 4 + 2 = 44\) N.
- Vậy, hệ số của HNO3 ở vế trái là \(44\).
- Số N trong các sản phẩm khử:
Phương trình tạm thời:
\[18Mg + 44HNO_3 \longrightarrow 18Mg(NO_3)_2 + N_2O + 2N_2 + NH_4NO_3 + H_2O\]
- Cân bằng H:
- Số H ở vế trái (trong HNO3): \(44\) H
- Số H ở vế phải (trong NH4NO3): \(1 \times 4 = 4\) H
- Số H cần cân bằng trong H2O: \(44 – 4 = 40\) H.
- Vậy, hệ số của H2O là \(\frac{40}{2} = 20\).
Phương trình tạm thời:
\[18Mg + 44HNO_3 \longrightarrow 18Mg(NO_3)_2 + N_2O + 2N_2 + NH_4NO_3 + 20H_2O\]
- Kiểm tra lại O: (Đây là bước cuối cùng để đảm bảo tất cả các nguyên tố đã cân bằng đúng).
- Số O ở vế trái (trong HNO3): \(44 \times 3 = 132\) O
- Số O ở vế phải:
- Trong Mg(NO3)2: \(18 \times 2 \times 3 = 108\) O
- Trong N2O: \(1 \times 1 = 1\) O
- Trong NH4NO3: \(1 \times 3 = 3\) O (từ nhóm \(NO_3^-\))
- Trong H2O: \(20 \times 1 = 20\) O
- Tổng số O ở vế phải: \(108 + 1 + 3 + 20 = 132\) O
Số nguyên tử O ở hai vế đã bằng nhau. Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!
Phương trình hóa học đã cân bằng:
\[18Mg + 44HNO_3 \longrightarrow 18Mg(NO_3)_2 + N_2O + 2N_2 + NH_4NO_3 + 20H_2O\]
Thầy hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững hơn phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử khi có nhiều sản phẩm khử và có tỉ lệ mol cho trước. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để thành thạo nhé! Chúc các em học tốt!
\(\left. \begin{array}{l} \mathop {2N}\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop {{N_2}}\limits^{ + 1} ({N_2}O)\\ \mathop {2.(2N}\limits^{ + 5} + 10e \to \mathop {{N_2})}\limits^0 \\ \mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ – 3} \end{array} \right|\)\( \to \mathop {7N}\limits^{ + 5} + 36e \to \mathop {{N_2}}\limits^{ + 1} ({N_2}O) + \mathop {2{N_2} + \mathop N\limits^{ – 3} }\limits^0 \) \[\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg + 2e}\limits^{ + 2} \]
⇒\(18Mg + 44HN{O_3} \to 18Mg{(N{O_3})_2} + {N_2}O + 2{N_2} + N{H_4}N{O_3} + 20{H_2}O\)
\(18\times| \mathop{Mg}\limits^0\to \mathop{Mg}\limits^{+2}+2e\)
\(1\times| 7\mathop{N}\limits^{+5}+36 e \to 2\mathop{N}\limits^{+1} + 4\mathop{N}\limits^0+ \mathop{N}\limits^{-3}\)
\(\Rightarrow 18Mg + 44HNO_3\to 18Mg(NO_3)_2+ N_2O+2N_2+NH_4NO_3+ 20H_2O\)