Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Mọi người cho mình hỏi số phối trí của nguyên tử trung tâm là gì và cho mình ví …

Mọi người cho mình hỏi số phối trí của nguyên tử trung tâm là gì và cho mình ví …

Mọi người cho mình hỏi số phối trí của nguyên tử trung tâm là gì và cho mình ví dụ được không ạ
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui khi được giải đáp thắc mắc của em về một khái niệm rất quan trọng trong hóa học, đó là số phối trí của nguyên tử trung tâm. Đây là một khái niệm tuy nghe có vẻ lạ nhưng lại rất hữu ích để chúng ta hình dung về cấu trúc của phân tử và ion nhé!

Để hiểu rõ về số phối trí, chúng ta hãy cùng nhau đi qua từng bước một nhé!

Bước 1: Khái niệm “Nguyên tử trung tâm” là gì?

Trong một phân tử hoặc ion đa nguyên tử, nguyên tử trung tâm (central atom) là nguyên tử thường nằm ở giữa, liên kết trực tiếp với các nguyên tử khác xung quanh nó. Các nguyên tử xung quanh này được gọi là các nguyên tử biên.

Ví dụ minh họa:

  • Trong phân tử \( \text{CH}_4 \) (metan): nguyên tử Cacbon (C) là nguyên tử trung tâm, liên kết với 4 nguyên tử Hiđro (H).
  • Trong phân tử \( \text{H}_2\text{O} \) (nước): nguyên tử Oxi (O) là nguyên tử trung tâm, liên kết với 2 nguyên tử Hiđro (H).
  • Trong ion \( \text{SO}_4^{2-} \) (sunfat): nguyên tử Lưu huỳnh (S) là nguyên tử trung tâm, liên kết với 4 nguyên tử Oxi (O).

Bước 2: Vậy “Số phối trí của nguyên tử trung tâm” là gì?

Số phối trí (coordination number) của nguyên tử trung tâm là tổng số nguyên tử khác được liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm đó.

Tại sao chúng ta cần khái niệm này?

Việc xác định số phối trí giúp chúng ta hình dung được số lượng “hàng xóm gần nhất” của nguyên tử trung tâm, từ đó có thể dự đoán hình dạng (hình học) của phân tử hoặc ion xung quanh nguyên tử đó. Đây là một yếu tố quan trọng để nghiên cứu tính chất và khả năng phản ứng của chất.

Bước 3: Cách xác định số phối trí (kèm ví dụ cụ thể)

Để xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm, chúng ta chỉ cần thực hiện một thao tác đơn giản là đếm số lượng nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Các em lưu ý rằng chúng ta đếm *số nguyên tử* chứ không đếm *số liên kết* (ví dụ: liên kết đôi hay liên kết ba cũng chỉ tính là liên kết với một nguyên tử thôi nhé).

Ví dụ 1: Xác định số phối trí của C trong phân tử Metan \( (\text{CH}_4) \)

Cấu trúc Lewis của \( \text{CH}_4 \):

\[
\begin{array}{c}
\text{H} \\
| \\
\text{H} — \text{C} — \text{H} \\
| \\
\text{H}
\end{array}
\]

  • Bước 3.1: Xác định nguyên tử trung tâm. Trong \( \text{CH}_4 \), nguyên tử C là nguyên tử trung tâm.
  • Bước 3.2: Xác định các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Có 4 nguyên tử Hiđro (H) liên kết trực tiếp với nguyên tử C.
  • Bước 3.3: Đếm số lượng nguyên tử đó. Có 4 nguyên tử H.
  • Kết luận: Số phối trí của nguyên tử C trong \( \text{CH}_4 \) là 4.

Ví dụ 2: Xác định số phối trí của O trong phân tử Nước \( (\text{H}_2\text{O}) \)

Cấu trúc Lewis của \( \text{H}_2\text{O} \):

\[
\text{H} — \text{O} — \text{H}
\]

  • Bước 3.1: Xác định nguyên tử trung tâm. Trong \( \text{H}_2\text{O} \), nguyên tử O là nguyên tử trung tâm.
  • Bước 3.2: Xác định các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Có 2 nguyên tử Hiđro (H) liên kết trực tiếp với nguyên tử O.
  • Bước 3.3: Đếm số lượng nguyên tử đó. Có 2 nguyên tử H.
  • Kết luận: Số phối trí của nguyên tử O trong \( \text{H}_2\text{O} \) là 2.

Ví dụ 3: Xác định số phối trí của N trong phân tử Amoniac \( (\text{NH}_3) \)

Cấu trúc Lewis của \( \text{NH}_3 \):

\[
\begin{array}{c}
\quad \text{H} \\
\quad | \\
\text{H} — \text{N} — \text{H}
\end{array}
\]

  • Bước 3.1: Xác định nguyên tử trung tâm. Trong \( \text{NH}_3 \), nguyên tử N là nguyên tử trung tâm.
  • Bước 3.2: Xác định các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Có 3 nguyên tử Hiđro (H) liên kết trực tiếp với nguyên tử N.
  • Bước 3.3: Đếm số lượng nguyên tử đó. Có 3 nguyên tử H.
  • Kết luận: Số phối trí của nguyên tử N trong \( \text{NH}_3 \) là 3.

Ví dụ 4: Xác định số phối trí của C trong phân tử Cacbon đioxit \( (\text{CO}_2) \)

Cấu trúc Lewis của \( \text{CO}_2 \):

\[
\text{O} = \text{C} = \text{O}
\]

  • Bước 3.1: Xác định nguyên tử trung tâm. Trong \( \text{CO}_2 \), nguyên tử C là nguyên tử trung tâm.
  • Bước 3.2: Xác định các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Có 2 nguyên tử Oxi (O) liên kết trực tiếp với nguyên tử C.
  • Bước 3.3: Đếm số lượng nguyên tử đó. Có 2 nguyên tử O.
  • Kết luận: Số phối trí của nguyên tử C trong \( \text{CO}_2 \) là 2. (Lưu ý: Mặc dù có liên kết đôi, chúng ta vẫn chỉ đếm số *nguyên tử* O liên kết trực tiếp).

Ví dụ 5 (Dành cho các bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa thực sự của từ “phối trí”):

Trong Hóa học Vô cơ, đặc biệt khi nói đến hợp chất phức (coordination compounds), khái niệm số phối trí còn được hiểu là số phối tử (ligand) liên kết trực tiếp với ion kim loại trung tâm. Các phối tử là các ion hoặc phân tử có cặp electron chưa liên kết, có khả năng tạo liên kết cho nhận với ion kim loại trung tâm.

Ví dụ ion phức \( \[Cu(NH_3)_4\]^{2+} \):

Ở đây, \( \text{Cu}^{2+} \) là ion kim loại trung tâm, và \( \text{NH}_3 \) là các phân tử phối tử (ligand). Mỗi phân tử \( \text{NH}_3 \) có một nguyên tử N liên kết trực tiếp với \( \text{Cu}^{2+} \).

  • Bước 3.1: Xác định ion trung tâm. Đó là ion \( \text{Cu}^{2+} \).
  • Bước 3.2: Xác định số phối tử liên kết trực tiếp. Có 4 phân tử \( \text{NH}_3 \) liên kết trực tiếp với \( \text{Cu}^{2+} \).
  • Bước 3.3: Đếm số lượng phối tử đó. Có 4 phối tử \( \text{NH}_3 \).
  • Kết luận: Số phối trí của ion \( \text{Cu}^{2+} \) trong \( \[Cu(NH_3)_4\]^{2+} \) là 4.

Qua các ví dụ trên, cô hy vọng em đã nắm rõ khái niệm về số phối trí của nguyên tử trung tâm và cách xác định nó trong các phân tử và ion thông thường. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Chúc em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Trong phức chất:

+ Số phối trí là số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử (gọi chung là phối tử) kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm. Số phối trí là đại lượng liên quan đến nguyên tử trung tâm.

+ Dung lượng phối trí là số liên kết tối đa có thể tạo được của phối tử với nguyên tử trung tâm. Dung lượng phối trí là đại lượng liên quan đến phối tử.

Ví dụ:

\([Cu(NH_3)_4]^{2+}\): \(Cu^{2+}\) có số phối trí \(4\), \(NH_3\) có dung lượng phối trí \(1\) 

\([Fe(C_2O_4)_3]^{3-}\): \(Fe^{3+}\) có số phối trí \(6\), \(C_2O_4^{2-}\) (phối tử oxalato) có dung lượng phối trí \(2\).

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo