Mọi người ơi giúp e vơi ạ :>
1. She (go)……………. to school everyday.
2. There (be)…
1. She (go)……………. to school everyday.
2. There (be)………… big problems in many parts of the world.
3. A lot of people (go)………………..to work by car.
4. Davis never (not/take) …………………..the bus to school.
5. He plays volleyball but he (not/enjoy)…………………………..it.
6. Most shops usually (open)…..…… at 8.00 a.m and (close) ………at 6.00 p.m.
7. School children (wear)…………… uniform on Monday.
8. I want ( buy)……………………some stamps.
9. Ruth (live)………………. with his parents in an apartment.
10. He (visit)…………….his parents next week.
11. Lan often (go) ………………. to school on foot?
12. She ……………….(go) to school everyday.
13. Bad students never (work) ……………….hard.
14. The teacher always (point) ……………….at the black – board when he wants (explain) …………..……….something.
15. Her mother always (cook) ………….in the morning?
16. My father (call)………….…..you in 10 minutes.
17. He (meet) ………………….…….. the dentist next week.
18. They usually (not/go) ……………..…..……. to school by motorbike.
19. She (come) ……………..here next month.
20. They (not/be) ……………….. doctors.
21. He often (get) ……………………… up late.
22. You often (watch) …………….TV?
23. His children always (be)……..………….at home.
24. Hai often (wash) ……………………his face at 6.15.
25. Thanh and Mai always (see) ……………………a movie on Saturday.
26. He often (take) ……………………a bus to school?
27. The people (be) ……………students in class 8A.
28. Do you fancy (go)………………out tomorrow?
29. She (go) ……………………to work by bus tomorrow.
30. You (be) ……………………at home tomorrow morning?
31. They sometime(do) …………………morning exercises at 5.
32. Where they (plant) ……………trees next month?
33. Hung (run) …………………about 5 km every morning.
34. He (write) ……………………to his friend next week.
35. Mai and Nam (go) ……………………to the movie theater tomorrow evening.
36. I often (not/wash) ………………my clothes.
37. He often (pick) ………………his friend up at the rain way station morning.
38. What time they(talk) ………………to each other?
39. The sun (rise) …………in the East and (set) …………. in the West.
40. Where she (buy)……………her breakfast every morning?
41. Ngoc (love)…………. cartoons, but she says she (not/continue)…………….. this hobby in the future.
42. There (be)…………………a lot of milk in the bottle.
43. You (do)……………. morning exercise every day?
44. Hoa still (play)………………… badminton next year?
45. My dad loves (go)…………….to football games.
46. I think 10 years from now more people (enjoy)………………. gardening.
47. What your brother (do)………………… in his free time?
48. Tung’s never liked (swim)…………………..
49. If it rains, we (stay)……………..at home.
50. My friend (not/mind)……………..cooking.
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Phần 1: Bài tập chia động từ
Câu 1:
She (go)……………. to school everyday.
Bước 1: Xác định thì của động từ. Cụm từ “everyday” cho thấy đây là một hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên. Do đó, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “She”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ. Trong thì Hiện tại đơn, động từ ở ngôi thứ ba số ít sẽ thêm “s” hoặc “es”. Động từ “go” khi chia ở ngôi thứ ba số ít sẽ là “goes”.
Đáp án: goes
Câu 2:
There (be)………… big problems in many parts of the world.
Bước 1: Cấu trúc “There is/are” dùng để diễn tả sự tồn tại của một cái gì đó.
Bước 2: Xác định danh từ theo sau. Danh từ là “big problems”. Đây là danh từ số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “to be”. Với danh từ số nhiều, ta dùng “are”.
Đáp án: are
Câu 3:
A lot of people (go)………………..to work by car.
Bước 1: Cụm từ “A lot of people” (nhiều người) cho thấy chủ ngữ là số nhiều.
Bước 2: Xét ngữ cảnh. Câu này diễn tả một thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên. Do đó, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 3: Chia động từ. Với chủ ngữ số nhiều (people), động từ “go” giữ nguyên.
Đáp án: go
Câu 4:
Davis never (not/take) …………………..the bus to school.
Bước 1: Từ “never” (không bao giờ) chỉ tần suất, và thường đi kèm với thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả thói quen hoặc sự thật.
Bước 2: Chủ ngữ là “Davis”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chúng ta cần chia động từ ở dạng phủ định của thì Hiện tại đơn. Công thức phủ định cho ngôi thứ ba số ít là “does not” + động từ nguyên mẫu. “not/take” ở đây là yêu cầu chia dạng phủ định của “take”.
Bước 4: Kết hợp lại, ta có “does not take”.
Đáp án: does not take
Câu 5:
He plays volleyball but he (not/enjoy)…………………………..it.
Bước 1: Câu có hai vế, được nối bởi “but” (nhưng). Vế đầu “He plays volleyball” chia ở Hiện tại đơn.
Bước 2: Vế sau, chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta cũng chia ở thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Yêu cầu là dạng phủ định của động từ “enjoy”. Với ngôi thứ ba số ít, dạng phủ định là “does not enjoy”.
Đáp án: does not enjoy
Câu 6:
Most shops usually (open)…..…… at 8.00 a.m and (close) ………at 6.00 p.m.
Bước 1: Từ “usually” (thường xuyên) chỉ tần suất, cho thấy đây là thói quen, hành động diễn ra thường xuyên. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Most shops” (hầu hết các cửa hàng), là danh từ số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “open” và “close”. Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên.
Đáp án: open, close
Câu 7:
School children (wear)…………… uniform on Monday.
Bước 1: Cụm từ “on Monday” (vào thứ Hai) cho thấy đây là một quy định hoặc thói quen diễn ra vào thứ Hai hàng tuần. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “School children” (học sinh), là danh từ số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “wear”. Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên.
Đáp án: wear
Câu 8:
I want ( buy)……………………some stamps.
Bước 1: Cấu trúc “want to + động từ nguyên mẫu” dùng để diễn tả mong muốn làm gì đó.
Bước 2: Động từ “buy” cần được chia theo cấu trúc này. Ta thêm “to” vào trước “buy”.
Đáp án: to buy
Câu 9:
Ruth (live)………………. with his parents in an apartment.
Bước 1: Không có trạng từ chỉ thời gian cụ thể, nhưng câu này diễn tả một sự thật hoặc tình trạng hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Ruth”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “live”. Với ngôi thứ ba số ít, ta thêm “s”.
Đáp án: lives
Câu 10:
He (visit)…………….his parents next week.
Bước 1: Cụm từ “next week” (tuần tới) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần. Ta có thể dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch đã được sắp xếp. Tuy nhiên, với cấu trúc đơn giản như thế này, chia ở thì Tương lai đơn (Future Simple) hoặc dùng cấu trúc “be going to” cũng phù hợp, nhưng theo chương trình lớp 7, thường sẽ là Tương lai đơn hoặc chia theo kế hoạch đã định. Ở đây, ta có thể hiểu là một hành động sẽ xảy ra.
Bước 2: Ta sẽ chia ở thì Tương lai đơn với “will”.
Bước 3: Chia động từ “visit” với “will”.
Đáp án: will visit
Câu 11:
Lan often (go) ………………. to school on foot?
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Lan”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Does Lan often go…?”. Vì vậy, động từ “go” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: go
Câu 12:
She ……………….(go) to school everyday.
Bước 1: Cụm từ “everyday” cho thấy đây là hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên. Do đó, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “She”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ. Trong thì Hiện tại đơn, động từ ở ngôi thứ ba số ít sẽ thêm “s” hoặc “es”. Động từ “go” khi chia ở ngôi thứ ba số ít sẽ là “goes”.
Đáp án: goes
Câu 13:
Bad students never (work) ……………….hard.
Bước 1: Từ “never” (không bao giờ) chỉ tần suất, và thường đi kèm với thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả thói quen hoặc sự thật.
Bước 2: Chủ ngữ là “Bad students” (những học sinh hư), là danh từ số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “work”. Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên.
Đáp án: work
Câu 14:
The teacher always (point) ……………….at the black – board when he wants (explain) …………..……….something.
Bước 1: Từ “always” (luôn luôn) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ của động từ thứ nhất là “The teacher”, ngôi thứ ba số ít. Chia động từ “point” sẽ là “points”.
Bước 3: Vế thứ hai, “he wants to explain…”. Động từ “wants” đã chia ở Hiện tại đơn cho ngôi thứ ba số ít. Sau “wants” là cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu”.
Bước 4: Chia động từ “explain” theo cấu trúc “to + động từ nguyên mẫu”.
Đáp án: points, to explain
Câu 15:
Her mother always (cook) ………….in the morning?
Bước 1: Từ “always” (luôn luôn) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Her mother”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Does her mother always cook…?”. Vì vậy, động từ “cook” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: cook
Câu 16:
My father (call)………….…..you in 10 minutes.
Bước 1: Cụm từ “in 10 minutes” chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ta có thể dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “My father”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “call” với “will”.
Đáp án: will call
Câu 17:
He (meet) ………………….…….. the dentist next week.
Bước 1: Cụm từ “next week” (tuần tới) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần. Đây là một cuộc hẹn đã được sắp xếp. Ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả kế hoạch tương lai đã được sắp xếp.
Bước 2: Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít là “is”.
Bước 4: Động từ “meet” thêm “ing”.
Đáp án: is meeting
Câu 18:
They usually (not/go) ……………..…..……. to school by motorbike.
Bước 1: Từ “usually” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “They”, số nhiều.
Bước 3: Yêu cầu là dạng phủ định. Với chủ ngữ số nhiều, dạng phủ định của Hiện tại đơn là “do not” + động từ nguyên mẫu. “not/go” yêu cầu chia dạng phủ định của “go”.
Bước 4: Kết hợp lại, ta có “do not go”.
Đáp án: do not go
Câu 19:
She (come) ……………..here next month.
Bước 1: Cụm từ “next month” (tháng tới) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ta có thể dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “She”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “come” với “will”.
Đáp án: will come
Câu 20:
They (not/be) ……………….. doctors.
Bước 1: Đây là câu phủ định với động từ “to be”.
Bước 2: Chủ ngữ là “They”, số nhiều.
Bước 3: Dạng phủ định của động từ “to be” với chủ ngữ số nhiều là “are not”.
Đáp án: are not
Câu 21:
He often (get) ……………………… up late.
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “get”. Với ngôi thứ ba số ít, ta thêm “s”.
Đáp án: gets
Câu 22:
You often (watch) …………….TV?
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “You”, số nhiều.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ “You”, ta dùng trợ động từ “Do” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Do you often watch…?”. Vì vậy, động từ “watch” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: watch
Câu 23:
His children always (be)……..………….at home.
Bước 1: Từ “always” (luôn luôn) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “His children” (những đứa con của anh ấy), số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “to be” với chủ ngữ số nhiều. Ta dùng “are”.
Đáp án: are
Câu 24:
Hai often (wash) ……………………his face at 6.15.
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Hai”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “wash”. Với ngôi thứ ba số ít, động từ kết thúc bằng “sh” sẽ thêm “es”.
Đáp án: washes
Câu 25:
Thanh and Mai always (see) ……………………a movie on Saturday.
Bước 1: Từ “always” (luôn luôn) và “on Saturday” (vào thứ Bảy) chỉ tần suất và thói quen. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Thanh and Mai”, số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “see”. Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên.
Đáp án: see
Câu 26:
He often (take) ……………………a bus to school?
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Does he often take…?”. Vì vậy, động từ “take” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: take
Câu 27:
The people (be) ……………students in class 8A.
Bước 1: Câu này diễn tả một sự thật hiện tại. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “The people” (những người đó), số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “to be” với chủ ngữ số nhiều. Ta dùng “are”.
Đáp án: are
Câu 28:
Do you fancy (go)………………out tomorrow?
Bước 1: Động từ “fancy” (thích, có ý muốn) thường theo sau bởi “to + động từ nguyên mẫu” hoặc “V-ing”. Ở đây, chúng ta chia theo V-ing.
Bước 2: Động từ “go” thêm “ing”.
Đáp án: going
Câu 29:
She (go) ……………………to work by bus tomorrow.
Bước 1: Cụm từ “tomorrow” (ngày mai) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là một kế hoạch. Ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả kế hoạch tương lai đã được sắp xếp.
Bước 2: Chủ ngữ là “She”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít là “is”.
Bước 4: Động từ “go” thêm “ing”.
Đáp án: is going
Câu 30:
You (be) ……………………at home tomorrow morning?
Bước 1: Cụm từ “tomorrow morning” (sáng mai) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ta dùng thì Tương lai đơn (Future Simple) hoặc chia động từ “to be” ở dạng tương lai. Tuy nhiên, theo chương trình lớp 7, câu hỏi về sự tồn tại trong tương lai thường dùng cấu trúc “Will you be…?”.
Bước 2: Chủ ngữ là “You”.
Bước 3: Chia động từ “to be” cho tương lai. Ta dùng “will be”.
Đáp án: will be
Câu 31:
They sometime(do) …………………morning exercises at 5.
Bước 1: Từ “sometime” (thỉnh thoảng) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “They”, số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “do”. Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên.
Đáp án: do
Câu 32:
Where they (plant) ……………trees next month?
Bước 1: Cụm từ “next month” (tháng tới) chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là câu hỏi về hành động tương lai. Ta dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Câu hỏi “Wh-” (Where). Sau từ hỏi là trợ động từ “will”, chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 3: Chia động từ “plant” theo cấu trúc này.
Đáp án: will plant
Câu 33:
Hung (run) …………………about 5 km every morning.
Bước 1: Cụm từ “every morning” (mỗi sáng) chỉ hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “Hung”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “run”. Với ngôi thứ ba số ít, ta thêm “s”.
Đáp án: runs
Câu 34:
He (write) ……………………to his friend next week.
Bước 1: Cụm từ “next week” (tuần tới) chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ta dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “write” với “will”.
Đáp án: will write
Câu 35:
Mai and Nam (go) ……………………to the movie theater tomorrow evening.
Bước 1: Cụm từ “tomorrow evening” (tối mai) chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là một kế hoạch. Ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả kế hoạch tương lai đã được sắp xếp.
Bước 2: Chủ ngữ là “Mai and Nam”, số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều là “are”.
Bước 4: Động từ “go” thêm “ing”.
Đáp án: are going
Câu 36:
I often (not/wash) ………………my clothes.
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “I”, số nhiều.
Bước 3: Yêu cầu là dạng phủ định. Với chủ ngữ “I”, dạng phủ định của Hiện tại đơn là “do not” + động từ nguyên mẫu. “not/wash” yêu cầu chia dạng phủ định của “wash”.
Bước 4: Kết hợp lại, ta có “do not wash”.
Đáp án: do not wash
Câu 37:
He often (pick) ………………his friend up at the rain way station morning.
Bước 1: Từ “often” (thường xuyên) chỉ tần suất, ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “He”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “pick”. Với ngôi thứ ba số ít, ta thêm “s”.
Đáp án: picks
Câu 38:
What time they(talk) ………………to each other?
Bước 1: Câu hỏi “What time” thường đi với thì Hiện tại đơn để hỏi về thói quen hoặc thời gian diễn ra một sự việc.
Bước 2: Chủ ngữ là “they”, số nhiều.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ số nhiều, ta dùng trợ động từ “Do” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “What time do they talk…?”. Vì vậy, động từ “talk” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: talk
Câu 39:
The sun (rise) …………in the East and (set) ………….in the West.
Bước 1: Đây là sự thật hiển nhiên, luôn đúng. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ của cả hai động từ là “The sun” (Mặt Trời), ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “rise” và “set”. Với ngôi thứ ba số ít, ta thêm “s”.
Đáp án: rises, sets
Câu 40:
Where she (buy)……………her breakfast every morning?
Bước 1: Cụm từ “every morning” (mỗi sáng) chỉ hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “she”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Where does she buy…?”. Vì vậy, động từ “buy” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: buy
Câu 41:
Ngoc (love)…………. cartoons, but she says she (not/continue)…………….. this hobby in the future.
Bước 1: Vế đầu: “Ngoc (love) cartoons”. Câu này diễn tả sở thích hiện tại. Dùng Hiện tại đơn. Chủ ngữ “Ngoc” là ngôi thứ ba số ít, nên “love” thêm “s”. -> loves.
Bước 2: Vế sau: “she (not/continue) this hobby in the future”. Cụm từ “in the future” chỉ tương lai. Chúng ta chia ở thì Tương lai đơn dạng phủ định.
Bước 3: Chủ ngữ là “she”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 4: Dạng phủ định của Tương lai đơn là “will not” + động từ nguyên mẫu.
Đáp án: loves, will not continue
Câu 42:
There (be)…………………a lot of milk in the bottle.
Bước 1: Cấu trúc “There is/are” dùng để diễn tả sự tồn tại của một cái gì đó.
Bước 2: Xác định danh từ theo sau. Danh từ là “a lot of milk”. “Milk” là danh từ không đếm được, được xem là số ít.
Bước 3: Chia động từ “to be”. Với danh từ số ít, ta dùng “is”.
Đáp án: is
Câu 43:
You (do)……………. morning exercise every day?
Bước 1: Cụm từ “every day” (mỗi ngày) chỉ hành động lặp đi lặp lại, diễn ra thường xuyên. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “You”, số nhiều.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ “You”, ta dùng trợ động từ “Do” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “Do you do…?”. Vì vậy, động từ “do” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: do
Câu 44:
Hoa still (play)………………… badminton next year?
Bước 1: Cụm từ “next year” (năm tới) chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, từ “still” (vẫn) cho thấy hành động này có thể đã và đang tiếp diễn. Trong một số trường hợp, Hiện tại tiếp diễn có thể dùng để diễn tả tương lai. Nhưng với cấu trúc này, ta nên chia ở thì Tương lai đơn.
Bước 2: Chủ ngữ là “Hoa”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Chia động từ “play” với “will”.
Đáp án: will play
Câu 45:
My dad loves (go)…………….to football games.
Bước 1: Động từ “love” thường theo sau bởi “to + động từ nguyên mẫu” hoặc “V-ing”. Ở đây, ta chia theo V-ing.
Bước 2: Động từ “go” thêm “ing”.
Đáp án: going
Câu 46:
I think 10 years from now more people (enjoy)………………. gardening.
Bước 1: Cụm từ “10 years from now” (10 năm nữa) chỉ tương lai. Ta dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “more people” (nhiều người hơn), số nhiều.
Bước 3: Chia động từ “enjoy” với “will”.
Đáp án: will enjoy
Câu 47:
What your brother (do)………………… in his free time?
Bước 1: Câu hỏi “What” về hành động thường diễn ra trong thời gian rảnh. Ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Chủ ngữ là “your brother”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Đây là câu hỏi. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, ta dùng trợ động từ “Does” đứng đầu câu, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.
Bước 4: Câu hỏi sẽ là “What does your brother do…?”. Vì vậy, động từ “do” sẽ ở dạng nguyên mẫu.
Đáp án: do
Câu 48:
Tung’s never liked (swim)…………………..
Bước 1: Động từ “like” theo sau bởi “to + động từ nguyên mẫu” hoặc “V-ing”. Ở đây, ta chia theo V-ing.
Bước 2: Động từ “swim” thêm “ing”.
Đáp án: swimming
Câu 49:
If it rains, we (stay)……………..at home.
Bước 1: Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Bước 2: Mệnh đề “If” chia ở Hiện tại đơn. Mệnh đề chính chia ở Tương lai đơn.
Bước 3: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “we”, số nhiều.
Bước 4: Chia động từ “stay” với “will”.
Đáp án: will stay
Câu 50:
My friend (not/mind)……………..cooking.
Bước 1: Động từ “mind” thường theo sau bởi “to + động từ nguyên mẫu” hoặc “V-ing”. Ở đây, ta chia theo V-ing.
Bước 2: Chủ ngữ là “My friend”, ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Yêu cầu là dạng phủ định của động từ “mind”. Tuy nhiên, cấu trúc “mind + V-ing” là dạng khẳng định. Câu này không có dấu hiệu phủ định rõ ràng. Nếu hiểu là “My friend doesn’t mind cooking”, thì đáp án sẽ là “doesn’t mind”. Nhưng theo dạng bài tập, ta có thể hiểu là chia động từ “mind” theo cấu trúc sau nó.
Bước 4: Nếu theo cấu trúc “mind + V-ing”, thì ta chia “cooking”.
Đáp án: cooking
—
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 50 bài tập chia động từ rồi! Các em thấy đó, việc xác định đúng thì của động từ dựa vào các từ khóa (trạng từ chỉ thời gian, tần suất) và chủ ngữ của câu là vô cùng quan trọng. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1 . goes
2. are
3. go
4. doesn’t take
5. doesn’t enjoy
6. open – close
7. wear
8. to buy
9. lives
10. will visit
11. goes
12. goes
13. work
14. points – explains
15. cooks
16. is calling
17. will meet
18. don’t go
19. will come
20. aren’t
21. gets
22. watch
23. be
24. washes
25. see
26. takes
27. are
28. to go
29. will go
30. will
31. do
32. plant
33. runs
34. will write
35. will go
36. don’t wash
37. picks
38. talk
39. rises – sets
40. buy
41. loves – doesn’t continue
42. is
43. do
44. play
45. going
46. enjoy
47. do
48. swim
49. will stay
50. doesn’t mind
________________________________________________________
Xin ctlhn + cảm ơn + 4 or 5 *
Chúc bạn học tốt !
1 . goes 2. are
3. go 4. doesn’t take
5. doesn’t enjoy 6. open – close
7. wear 8. to buy
9. lives 10. will visit
11. goes 12. goes
13. work 14. points – explains
15. cooks 16. is calling
17. will meet 18. don’t go
19. will come 20. aren’t
21. gets 22. watch
23. be 24. washes
25. see 26. takes
27. are 28. to go
29. will go 30. will
31. do 32. plant
33. runs 34. will write
35. will go 36. don’t wash
37. picks 38. talk
39. rises – sets 40. buy
41. loves – doesn’t continue 42. is
43. do 44. play
45. going 46. enjoy
47. do 48. swim
49. will stay 50. doesn’t mind