một bể bơi hình hộp chữ nhật có chiều dài là 13m , chiều rộng là 6 m, chiều cao …
Đầu tiên, cô trò mình cùng tóm tắt lại bài toán để dễ hình dung hơn.
– Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật.
– Chiều dài của bể là: 13 m
– Chiều rộng của bể là: 6 m
– Chiều cao của bể là: 2.2 m
– Ban đầu bể không có nước.
– Lượng nước được thêm vào có chiều cao bằng 9/11 chiều cao của bể.
– Yêu cầu tính lượng nước đã thêm vào bể theo đơn vị lít.
Các em thấy đấy, bài toán yêu cầu chúng ta tính lượng nước có trong bể, tức là tính thể tích của lượng nước đó. Lượng nước này cũng có dạng hình hộp chữ nhật, với chiều dài và chiều rộng giống như bể, còn chiều cao thì ít hơn chiều cao của bể.
Bước 1: Tính chiều cao của mực nước trong bể.
Chiều cao của bể là 2.2 m. Mực nước cao bằng 9/11 chiều cao của bể. Để tìm chiều cao mực nước, chúng ta sẽ lấy chiều cao của bể nhân với phân số 9/11.
Chiều cao mực nước = Chiều cao bể \( \times \) \(\frac{9}{11}\)
Chiều cao mực nước = 2.2 m \( \times \) \(\frac{9}{11}\)
Để thực hiện phép tính này, cô trò mình có thể đổi 2.2 m ra phân số hoặc thực hiện phép nhân số thập phân với phân số.
Cô sẽ đổi 2.2 m ra phân số nhé: 2.2 m = \(\frac{22}{10}\) m = \(\frac{11}{5}\) m.
Vậy, chiều cao mực nước = \(\frac{11}{5}\) m \( \times \) \(\frac{9}{11}\)
Chiều cao mực nước = \(\frac{11 \times 9}{5 \times 11}\) m
Chúng ta thấy có số 11 ở cả tử số và mẫu số, nên có thể rút gọn đi.
Chiều cao mực nước = \(\frac{9}{5}\) m
Hoặc các em có thể tính nhẩm: 2.2 chia 11 bằng 0.2, sau đó nhân với 9.
0.2 \( \times \) 9 = 1.8 m.
Vậy, chiều cao mực nước là 1.8 m.
Bước 2: Tính thể tích của lượng nước đã thêm vào bể.
Lượng nước này có dạng hình hộp chữ nhật với:
– Chiều dài = 13 m
– Chiều rộng = 6 m
– Chiều cao mực nước = 1.8 m
Thể tích hình hộp chữ nhật được tính bằng công thức: Chiều dài \( \times \) Chiều rộng \( \times \) Chiều cao.
Thể tích nước = Chiều dài \( \times \) Chiều rộng \( \times \) Chiều cao mực nước
Thể tích nước = 13 m \( \times \) 6 m \( \times \) 1.8 m
Trước hết, ta nhân chiều dài với chiều rộng:
13 \( \times \) 6 = 78 (m\(^2\))
Tiếp theo, ta nhân kết quả với chiều cao mực nước:
78 \( \times \) 1.8
Các em có thể đặt phép tính theo cột dọc để thực hiện:
78
x 1.8
—–
624 (78 x 8)
780 (78 x 10)
—–
140.4
Vậy, thể tích nước trong bể là 140.4 m\(^3\).
Bước 3: Đổi thể tích nước từ mét khối sang lít.
Đề bài yêu cầu chúng ta tính lượng nước theo đơn vị lít. Chúng ta cần nhớ mối quan hệ giữa mét khối (m\(^3\)) và lít (l).
1 m\(^3\) = 1000 lít
Để đổi từ mét khối sang lít, chúng ta nhân thể tích đã tính được với 1000.
Lượng nước (lít) = Thể tích nước (m\(^3\)) \( \times \) 1000
Lượng nước (lít) = 140.4 m\(^3\) \( \times \) 1000
Khi nhân một số thập phân với 1000, ta dịch dấu phẩy sang bên phải 3 chữ số.
140.4 \( \times \) 1000 = 140400
Vậy, người ta đã thêm vào bể 140400 lít nước.
Đáp số: 140400 lít nước.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và biết cách đổi đơn vị đo thể tích. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
\(\text{Thể tích bể bơi là :}\)
\( 13 × 6 × 2,2 = 171,6 ( m^3)\)
\(\text{Đổi }\) \(171,6 m^3 = 171600dm^3 = 171600 lít\)
\(\text{Người ta thêm vào số lít nước là:}\)
\( 171600 × 9/11 = 140400 ( lít )\)
\(Mthuw\)
Chiều cao mực nước là:
\(2,2 xx 9/11 = 1,8 (m)\)
Mực nước trong bể là:
\(13 xx 6 xx 1,8 = 140.4 (m^3) = 140400 dm^3 = 140400 l\)