Một cốc nhôm có khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 24 độC. Người ta thả v…
a. Nhiệt lượng do nước thu vào là 2128,52J
b. Nhiệt lượng đồng tỏa ra là 2271, 792J
c. Nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt là 25,27 độC
d. Cốc nhôm và đồng tỏa nhiệt lượng còn nước thì thu nhiệt lượng
Đầu tiên, chúng ta cần tóm tắt lại các đại lượng đã cho và xác định các đại lượng cần tìm.
Cho:
– Khối lượng cốc nhôm: \(m_{nhôm} = 120g = 0,12kg\)
– Nhiệt dung riêng của nhôm: \(c_{nhôm} = 880J/kg.K\)
– Khối lượng nước: \(m_{nước} = 400g = 0,4kg\)
– Nhiệt dung riêng của nước: \(c_{nước} = 4,19.10^3 J/kg.K = 4190 J/kg.K\)
– Nhiệt độ ban đầu của nước và cốc nhôm: \(t_{nước} = t_{nhôm} = 24^\circ C\)
– Khối lượng đồng: \(m_{đồng} = 80g = 0,08kg\)
– Nhiệt dung riêng của đồng: \(c_{đồng} = 380J/kg.K\)
– Nhiệt độ ban đầu của đồng: \(t_{đồng} = 100^\circ C\)
Chúng ta cần tìm nhiệt độ cân bằng nhiệt, ký hiệu là \(t_{cb}\).
Sau đó, chúng ta sẽ xét tính đúng/sai của các câu đã cho.
Bước 1: Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt.
Nguyên lý cơ bản của bài toán này là sự truyền nhiệt. Khi thả thanh đồng nóng vào cốc nước lạnh, nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi cả ba vật (cốc nhôm, nước và đồng) đạt cùng một nhiệt độ cuối cùng. Theo nguyên lý truyền nhiệt, tổng nhiệt lượng vật tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng vật thu vào.
Trong trường hợp này:
– Đồng sẽ tỏa nhiệt.
– Nước sẽ thu nhiệt.
– Cốc nhôm cũng sẽ thu nhiệt.
Công thức tính nhiệt lượng mà một vật thu vào hoặc tỏa ra là:
\(Q = mc\Delta t\)
trong đó:
\(Q\) là nhiệt lượng (Joule)
\(m\) là khối lượng (kg)
\(c\) là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
\(\Delta t\) là độ biến thiên nhiệt độ (\(^\circ C\) hoặc K)
Gọi \(t_{cb}\) là nhiệt độ cân bằng cuối cùng.
Nhiệt lượng đồng tỏa ra: \(Q_{đồng} = m_{đồng}c_{đồng}(t_{đồng} – t_{cb})\)
Nhiệt lượng nước thu vào: \(Q_{nước} = m_{nước}c_{nước}(t_{cb} – t_{nước})\)
Nhiệt lượng cốc nhôm thu vào: \(Q_{nhôm} = m_{nhôm}c_{nhôm}(t_{cb} – t_{nhôm})\)
Theo nguyên lý cân bằng nhiệt:
\(Q_{tỏa} = Q_{thu}\)
\(Q_{đồng} = Q_{nước} + Q_{nhôm}\)
\[ m_{đồng}c_{đồng}(t_{đồng} – t_{cb}) = m_{nước}c_{nước}(t_{cb} – t_{nước}) + m_{nhôm}c_{nhôm}(t_{cb} – t_{nhôm}) \]
Bước 2: Thay số và giải phương trình để tìm \(t_{cb}\).
\(0,08 \times 380 \times (100 – t_{cb}) = 0,4 \times 4190 \times (t_{cb} – 24) + 0,12 \times 880 \times (t_{cb} – 24)\)
\(30,4 \times (100 – t_{cb}) = 1676 \times (t_{cb} – 24) + 105,6 \times (t_{cb} – 24)\)
\(3040 – 30,4t_{cb} = (1676 + 105,6) \times (t_{cb} – 24)\)
\(3040 – 30,4t_{cb} = 1781,6 \times (t_{cb} – 24)\)
\(3040 – 30,4t_{cb} = 1781,6t_{cb} – 1781,6 \times 24\)
\(3040 – 30,4t_{cb} = 1781,6t_{cb} – 42758,4\)
\(3040 + 42758,4 = 1781,6t_{cb} + 30,4t_{cb}\)
\(45798,4 = 1812t_{cb}\)
\(t_{cb} = \frac{45798,4}{1812}\)
\(t_{cb} \approx 25,275^\circ C\)
Bước 3: Xét tính đúng/sai của các câu.
Câu a. Nhiệt lượng do nước thu vào là 2128,52J
Nhiệt lượng nước thu vào được tính bằng công thức: \(Q_{nước} = m_{nước}c_{nước}(t_{cb} – t_{nước})\)
Sử dụng giá trị \(t_{cb} \approx 25,275^\circ C\) để tính toán cho chính xác nhất.
\(Q_{nước} = 0,4 \times 4190 \times (25,275 – 24)\)
\(Q_{nước} = 0,4 \times 4190 \times 1,275\)
\(Q_{nước} = 1676 \times 1,275\)
\(Q_{nước} = 2136,9J\)
So sánh với câu a: 2128,52J. Giá trị tính được là 2136,9J. Hai giá trị này không giống nhau.
Vậy, câu a. là Sai.
Câu b. Nhiệt lượng đồng tỏa ra là 2271, 792J
Nhiệt lượng đồng tỏa ra được tính bằng công thức: \(Q_{đồng} = m_{đồng}c_{đồng}(t_{đồng} – t_{cb})\)
\(Q_{đồng} = 0,08 \times 380 \times (100 – 25,275)\)
\(Q_{đồng} = 30,4 \times 74,725\)
\(Q_{đồng} = 2271,61J\)
So sánh với câu b: 2271, 792J. Giá trị tính được là 2271,61J. Hai giá trị này cũng không giống nhau. Có thể do sai số làm tròn trong các bước tính hoặc trong đề bài. Tuy nhiên, dựa trên các phép tính của chúng ta, nó gần đúng nhưng vẫn có sai số.
Vậy, câu b. là Sai.
Câu c. Nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt là 25,27 độC
Chúng ta đã tính toán nhiệt độ cân bằng là \(t_{cb} \approx 25,275^\circ C\).
Nếu làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được \(25,28^\circ C\). Nếu làm tròn đến ba chữ số thập phân, ta được \(25,275^\circ C\). Câu c đưa ra là 25,27 độC.
Nếu đề bài có ý là làm tròn đến 2 chữ số thập phân, thì giá trị tính được gần nhất là 25,28. Nếu đề bài làm tròn theo một cách khác hoặc có sai số trong số liệu ban đầu thì 25,27 có thể chấp nhận được ở mức độ gần đúng.
Tuy nhiên, dựa trên kết quả tính toán chính xác nhất, \(25,275^\circ C\) làm tròn đến hai chữ số thập phân là \(25,28^\circ C\).
Tuy nhiên, nếu xem xét đến tính sẵn có của các đáp án, ta thấy các giá trị nhiệt lượng trong câu a và b cũng có sai số nhỏ so với tính toán. Ta cần xem xét lại cách làm tròn.
Nếu ta sử dụng giá trị \(t_{cb} = 25,27^\circ C\) để tính lại nhiệt lượng, xem có khớp với câu a, b không.
Nếu \(t_{cb} = 25,27^\circ C\):
\(Q_{nước} = 0,4 \times 4190 \times (25,27 – 24) = 1676 \times 1,27 = 2128,52J\). (Khớp với câu a!)
\(Q_{đồng} = 0,08 \times 380 \times (100 – 25,27) = 30,4 \times 74,73 = 2271,792J\). (Khớp với câu b!)
Điều này cho thấy, câu a và câu b đã sử dụng kết quả \(t_{cb} = 25,27^\circ C\). Do đó, chúng ta sẽ kết luận dựa trên sự nhất quán này.
Vậy, câu c. Nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt là 25,27 độC là Đúng.
Câu d. Cốc nhôm và đồng tỏa nhiệt lượng còn nước thì thu nhiệt lượng
Trong quá trình cân bằng nhiệt, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ tỏa nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ thu nhiệt.
Nhiệt độ ban đầu của đồng là \(100^\circ C\) (cao nhất). Nhiệt độ ban đầu của nước và cốc nhôm là \(24^\circ C\) (thấp hơn).
Khi đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ của đồng sẽ giảm xuống, do đó đồng tỏa nhiệt.
Nhiệt độ của nước và cốc nhôm sẽ tăng lên, do đó nước và cốc nhôm thu nhiệt.
Câu d phát biểu: “Cốc nhôm và đồng tỏa nhiệt lượng còn nước thì thu nhiệt lượng”. Điều này mâu thuẫn với nguyên lý truyền nhiệt.
Đồng tỏa nhiệt, nước và nhôm thu nhiệt.
Vậy, câu d. là Sai.
Tóm lại, kết quả của chúng ta là:
a. Sai
b. Sai
c. Đúng
d. Sai
Đáp án:
Cách làm tròn của đáp án dẫn đến sai lệch một chút.
Nếu làm tròn nhiệt độ cân bằng xuống \(25,27^oC\) thì có các đáp án đúng là a,b,c
Giải thích các bước giải:
\(m_1 = 120 (g) = 0,12 (kg)\)
\(m_2 = 400 (g) = 0,4 (kg)\)
\(t_1 = 24^oC\)
\(t_3 = 100^oC\)
\(m_3 = 80 (g) = 0,08 (kg)\)
\(c_1= 880 (J/kg.K)\)
\(c_2 = 4,19.10^3 (J/kg.K)\)
\(c_3 = 380 (J/kg.K)\)
\(a)\)
Nhiệt độ cân bằng của hệ là \(t^oC\)
\(Q_[thu] = Q_[tỏa]\)
\(<=> (m_1 c_1 + m_2 c_2) (t – t_1) = m_3 c_3 (t_3 – t)\)
\(<=> t = [(m_1 c_1 + m_2 c_2) t_1 + m_3 c_3 t_3]/[m_1 c_1 + m_2 c_2 + m_3 c_3]\)
\(= [(0,12.880 + 0,4.4190).24 + 0,08.380 .100]/[0,12.880 + 0,4.4190 + 0,08.380]\)
\(approx 25,275^oC\)
Nhiệt lượng do nước thu vào là:
\(Q_2 = m_2 c_2 (t – t_1) = 0,4.4190.(25,275 – 24)\)
\(= 2136,9 (J)\)
\(b)\)
Nhiệt lượng đồng tỏa ra là:
\(Q_[tỏa]= m_3 c_3 (t_3 – t) = 0,08.380.(100- 25,275)\)
\(= 2271,64 (J)\)
\(c)\)
Nhiệt độ cân bằng của hệ là \(t = [(m_1 c_1 + m_2 c_2) t_1 + m_3 c_3 t_3]/[m_1 c_1 + m_2 c_2 + m_3 c_3] approx 25,275^oC\)
\(d)\)
Đồng tỏa nhiệt còn nước và nhôm thu nhiệt.