Một lò xo có độ cứng k, độ dài tự nhiên l0 được treo thẳng đứng, đầu trên cố địn…
Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định các đại lượng đã cho, đại lượng cần tìm.
Chúng ta có các thông tin sau:
– Lò xo có độ cứng là k (chưa biết).
– Độ dài tự nhiên của lò xo là l0 (chưa biết).
– Lần treo thứ nhất:
– Khối lượng quả cân m1 = 200g = 0.2kg.
– Độ dài lò xo khi cân bằng l1 = 32cm = 0.32m.
– Lần treo thứ hai:
– Khối lượng quả cân thêm m_them = 500g = 0.5kg.
– Tổng khối lượng m2 = m1 + m_them = 0.2kg + 0.5kg = 0.7kg.
– Độ dài lò xo khi cân bằng l2 = 37cm = 0.37m.
– Gia tốc trọng trường g = 10 m/s^2.
Chúng ta cần tìm:
– Độ dài tự nhiên của lò xo: l0.
– Độ cứng của lò xo: k.
Bước 2: Phân tích bài toán và áp dụng kiến thức Vật lý.
Đây là bài toán liên quan đến lực đàn hồi của lò xo và điều kiện cân bằng. Khi treo vật vào lò xo, lò xo sẽ dãn ra một đoạn gọi là độ dãn. Tại vị trí cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật.
Chúng ta sẽ sử dụng định luật Hooke để mô tả lực đàn hồi:
F_đàn hồi = k * Δl
Trong đó:
– F_đàn hồi là độ lớn của lực đàn hồi.
– k là độ cứng của lò xo.
– Δl là độ dãn của lò xo.
Độ dãn của lò xo được tính bằng hiệu giữa độ dài lúc đó và độ dài tự nhiên:
Δl = l – l0
Tại vị trí cân bằng, ta có:
F_đàn hồi = P (trọng lực)
P = m * g
Do đó, ta có:
k Δl = m g
k (l – l0) = m g
Bước 3: Lập phương trình cho từng trường hợp.
Trường hợp 1: Treo quả cân m1 = 0.2kg.
Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn Δl1 = l1 – l0.
Áp dụng điều kiện cân bằng:
k (l1 – l0) = m1 g
k (0.32 – l0) = 0.2 10
k * (0.32 – l0) = 2 (Phương trình 1)
Trường hợp 2: Treo tổng khối lượng m2 = 0.7kg.
Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn Δl2 = l2 – l0.
Áp dụng điều kiện cân bằng:
k (l2 – l0) = m2 g
k (0.37 – l0) = 0.7 10
k * (0.37 – l0) = 7 (Phương trình 2)
Bước 4: Giải hệ phương trình để tìm l0 và k.
Chúng ta có một hệ hai phương trình với hai ẩn số là k và l0:
1) k * (0.32 – l0) = 2
2) k * (0.37 – l0) = 7
Để giải hệ này, chúng ta có thể chia phương trình (2) cho phương trình (1) (lưu ý rằng k khác 0 và các biểu thức trong ngoặc đều khác 0).
\[ \frac{k \cdot (0.37 – l_0)}{k \cdot (0.32 – l_0)} = \frac{7}{2} \]
Rút gọn k ở hai vế:
\[ \frac{0.37 – l_0}{0.32 – l_0} = \frac{7}{2} \]
Nhân chéo:
2 (0.37 – l0) = 7 (0.32 – l0)
0.74 – 2*l0 = 2.24 – 7*l0
Chuyển các hạng tử chứa l0 sang một vế và các hằng số sang vế còn lại:
7*l0 – 2*l0 = 2.24 – 0.74
5*l0 = 1.5
Giải tìm l0:
l0 = 1.5 / 5
l0 = 0.3 m
Đổi sang đơn vị cm để dễ hình dung hơn:
l0 = 0.3m * 100cm/m = 30cm.
Bây giờ, chúng ta đã tìm được độ dài tự nhiên của lò xo. Tiếp theo, chúng ta sẽ thay giá trị l0 = 0.3m vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm k. Ta sẽ dùng Phương trình 1:
k * (0.32 – l0) = 2
k * (0.32 – 0.3) = 2
k * (0.02) = 2
Giải tìm k:
k = 2 / 0.02
k = 100 N/m
Bước 5: Kiểm tra lại kết quả (tùy chọn nhưng nên làm).
Ta có thể thay l0 = 0.3m và k = 100 N/m vào Phương trình 2 để kiểm tra:
k (0.37 – l0) = 100 (0.37 – 0.3) = 100 * 0.07 = 7.
Kết quả này trùng với vế phải của Phương trình 2 (m2 g = 0.7 10 = 7). Như vậy, kết quả của chúng ta là chính xác.
Bước 6: Kết luận.
Vậy, độ dài tự nhiên của lò xo là 30cm và độ cứng của lò xo là 100 N/m.
Các em thấy bài toán này rất hữu ích trong việc áp dụng định luật Hooke và kỹ năng giải hệ phương trình. Hãy ôn tập kỹ dạng bài này nhé!
Đáp án:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{l_0} = 0,3m\\
k = 100N/m
\end{array} \right.\)
Giải thích các bước giải:
\(\begin{array}{l}
{F_{dh}} = k.\Delta l \Leftrightarrow k = \frac{{{F_{dh}}}}{{\Delta l}} = \frac{2}{{0,32 – {l_0}}}(1)\\
F{‘_{dh}} = k.\Delta l’ \Leftrightarrow k = \frac{{F{‘_{dh}}}}{{\Delta l’}} = \frac{7}{{0,37 – {l_0}}}(2)\\
(1)\& (2) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{l_0} = 0,3m\\
k = 100N/m
\end{array} \right.
\end{array}\)