Một loại đá chứa 80% CaCO3;10,2% Al2O3 và 9,8% Fe2O3.Nung đá ở nhiệt độ cao ngta…
1) Tính H% phân hủy đá vôi
2) Tính khối lượng của CaO sau khi nung
Chúng ta bắt đầu nhé!
Phân tích đề bài:
Đề bài cho biết thành phần phần trăm theo khối lượng của các oxit trong một loại đá, và khối lượng chất rắn thu được sau khi nung. Yêu cầu tính hiệu suất phân hủy đá vôi và khối lượng CaO tạo thành.
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Quy đổi thành phần phần trăm về khối lượng mol.
Giả sử khối lượng của loại đá ban đầu là 100 gam để tiện cho việc tính toán.
Khối lượng CaCO3 trong 100 gam đá là: 100 gam 80% = 80 gam.
Khối lượng Al2O3 trong 100 gam đá là: 100 gam 10,2% = 10,2 gam.
Khối lượng Fe2O3 trong 100 gam đá là: 100 gam 9,8% = 9,8 gam.
Bước 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nung đá.
Khi nung đá ở nhiệt độ cao, chỉ có canxi cacbonat (CaCO3) bị phân hủy. Các oxit kim loại như Al2O3 và Fe2O3 bền với nhiệt nên không phản ứng.
Phương trình phản ứng:
CaCO3 → CaO + CO2
Bước 3: Tính khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết (nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Từ phương trình phản ứng, ta thấy 1 mol CaCO3 phân hủy tạo ra 1 mol CaO.
* Tính số mol của CaCO3 ban đầu:
Khối lượng mol của CaCO3 là: \( M_{CaCO_3} = 40 + 12 + 3 \times 16 = 100 \text{ g/mol} \)
Số mol CaCO3 là: \( n_{CaCO_3} = \frac{\text{khối lượng CaCO3}}{M_{CaCO_3}} = \frac{80 \text{ gam}}{100 \text{ g/mol}} = 0,8 \text{ mol} \)
* Theo phương trình phản ứng, 0,8 mol CaCO3 sẽ tạo ra 0,8 mol CaO.
Khối lượng mol của CaO là: \( M_{CaO} = 40 + 16 = 56 \text{ g/mol} \)
Khối lượng CaO thu được theo lý thuyết là: \( m_{CaO} = n_{CaO} \times M_{CaO} = 0,8 \text{ mol} \times 56 \text{ g/mol} = 44,8 \text{ gam} \)
* Trong 100 gam đá ban đầu, các chất không bị phân hủy là Al2O3 và Fe2O3.
Khối lượng Al2O3 không đổi là 10,2 gam.
Khối lượng Fe2O3 không đổi là 9,8 gam.
* Vậy, khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết (bao gồm CaO, Al2O3, Fe2O3) là:
\( m_{\text{rắn (lý thuyết)}} = m_{CaO} + m_{Al_2O_3} + m_{Fe_2O_3} = 44,8 \text{ gam} + 10,2 \text{ gam} + 9,8 \text{ gam} = 64,8 \text{ gam} \)
Bước 4: Tính khối lượng chất rắn thu được theo đề bài.
Đề bài cho biết khối lượng chất rắn thu được sau khi nung bằng 78% khối lượng đá ban đầu.
Khối lượng chất rắn thu được theo đề bài là: \( m_{\text{rắn (thực tế)}} = 100 \text{ gam} \times 78\% = 78 \text{ gam} \)
Bước 5: Tính hiệu suất phản ứng phân hủy đá vôi.
Hiệu suất phản ứng (H%) được tính theo công thức:
\[ H\% = \frac{\text{Khối lượng chất phản ứng đã phản ứng}}{\text{Khối lượng chất phản ứng ban đầu}} \times 100\% \]
Hoặc trong trường hợp này, chúng ta có thể tính dựa trên khối lượng chất rắn thu được:
\[ H\% = \frac{\text{Khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết}}{\text{Khối lượng chất rắn thu được theo đề bài}} \times 100\% \]
Ở đây, khối lượng chất rắn thu được theo đề bài (78 gam) là khối lượng của hỗn hợp sau phản ứng. Khối lượng này bao gồm CaO tạo thành và các oxit không phản ứng (Al2O3, Fe2O3).
Tuy nhiên, cách tính hiệu suất chuẩn hơn dựa vào chất tham gia phản ứng.
Chúng ta nhận thấy có sự mâu thuẫn nhỏ trong đề bài. Theo tính toán lý thuyết, tổng khối lượng chất rắn thu được sau khi CaCO3 phân hủy hoàn toàn là 64,8 gam. Tuy nhiên, đề bài cho khối lượng chất rắn thu được thực tế là 78 gam. Điều này cho thấy rằng, khối lượng chất rắn 78% là khối lượng của hỗn hợp sau phản ứng, và khối lượng này lớn hơn khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết nếu chỉ có CaCO3 phân hủy.
Chúng ta cần xem xét lại đề bài. Có thể đề bài muốn nói “chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết” hoặc “chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lượng CaCO3 ban đầu”.
Tuy nhiên, với thông tin đề bài đưa ra là “chất rắn có khối lượng = 78% khối lượng đá vôi”, chúng ta sẽ hiểu là 78% của 100g đá ban đầu, tức là 78g.
Khối lượng chất rắn thu được theo đề bài là 78 gam.
Khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết (chỉ có CaCO3 phân hủy) là 64,8 gam.
Điều này dẫn đến một kết luận rằng, có thể có sai sót trong đề bài hoặc cách diễn đạt. Nếu đề bài đúng là 78% khối lượng đá vôi, thì khối lượng chất rắn thu được là 78 gam, trong khi khối lượng chất rắn lý thuyết (chỉ có phân hủy CaCO3) là 64.8 gam. Điều này không phù hợp với việc tính hiệu suất phân hủy CaCO3.
Chúng ta sẽ giả định lại đề bài như sau để có thể giải quyết:
Giả định 1: Khối lượng chất rắn thu được là 78% khối lượng của phần CaCO3 ban đầu.
Nếu vậy, khối lượng chất rắn thu được là: \( 80 \text{ gam (CaCO3 ban đầu)} \times 78\% = 62,4 \text{ gam} \).
Trong trường hợp này, khối lượng chất rắn thực tế (62,4 gam) nhỏ hơn khối lượng chất rắn lý thuyết (64,8 gam). Điều này mới phù hợp để tính hiệu suất.
Chúng ta sẽ làm theo Giả định 1 để tiếp tục bài toán.
1) Tính H% phân hủy đá vôi
Hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3 được tính như sau:
\[ H\% = \frac{\text{Khối lượng chất rắn thu được (theo giả định)}}{\text{Khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết (nếu CaCO3 phân hủy hoàn toàn)}} \times 100\% \]
Khối lượng chất rắn thu được theo lý thuyết (bao gồm CaO, Al2O3, Fe2O3) là 64,8 gam.
Khối lượng chất rắn thu được theo giả định là 62,4 gam.
Do đó, hiệu suất phân hủy CaCO3 là:
\[ H\% = \frac{62,4 \text{ gam}}{64,8 \text{ gam}} \times 100\% \]
\[ H\% \approx 96,3\% \]
Giải thích: Chúng ta sử dụng công thức tính hiệu suất vì đề bài yêu cầu tính H% phân hủy. Tỷ lệ giữa lượng sản phẩm thu được thực tế so với lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết sẽ cho chúng ta biết hiệu suất của phản ứng.
2) Tính khối lượng của CaO sau khi nung
Khối lượng CaO thu được theo lý thuyết là 44,8 gam (tính ở Bước 3).
Vì hiệu suất phản ứng là 96,3%, nên khối lượng CaO thực tế thu được sẽ nhỏ hơn khối lượng lý thuyết.
Số mol CaCO3 đã phản ứng thực tế là: \( n_{CaCO_3 \text{ (phản ứng)}} = n_{CaCO_3 \text{ (lý thuyết)}} \times H\% = 0,8 \text{ mol} \times 0,963 \approx 0,7704 \text{ mol} \)
Khối lượng CaO thu được thực tế là:
\( m_{CaO \text{ (thực tế)}} = n_{CaCO_3 \text{ (phản ứng)}} \times M_{CaO} \)
\( m_{CaO \text{ (thực tế)}} = 0,7704 \text{ mol} \times 56 \text{ g/mol} \)
\( m_{CaO \text{ (thực tế)}} \approx 43,14 \text{ gam} \)
Giải thích: Để tính khối lượng CaO thực tế, chúng ta cần biết số mol CaCO3 đã thực sự phân hủy. Số mol này được tính bằng cách nhân số mol CaCO3 ban đầu với hiệu suất phản ứng. Sau đó, chúng ta nhân số mol đã phản ứng với khối lượng mol của CaO để ra khối lượng CaO thu được.
Xem xét lại đề bài ban đầu:
Nếu giữ nguyên đề bài “chất rắn có khối lượng = 78% khối lượng đá vôi” nghĩa là 78 gam chất rắn.
Khối lượng chất rắn theo lý thuyết (nếu CaCO3 phân hủy hoàn toàn) là 64,8 gam.
Khối lượng chất rắn thu được trên thực tế là 78 gam.
Điều này có nghĩa là khối lượng chất rắn thu được lớn hơn khối lượng chất rắn lý thuyết (bao gồm cả các chất không phản ứng). Điều này là không hợp lý cho việc tính hiệu suất phân hủy của CaCO3.
Khả năng có thể xảy ra (nếu đề bài không có sai sót):
Có thể đá vôi ban đầu còn chứa cả nước hoặc các tạp chất bay hơi khác, và 80% CaCO3, 10.2% Al2O3, 9.8% Fe2O3 là thành phần sau khi loại bỏ các tạp chất bay hơi. Tuy nhiên, thông tin này không được đề cập.
Trong bối cảnh bài toán lớp 9, thông thường hiệu suất sẽ làm giảm lượng chất rắn thu được so với lý thuyết (do chất phản ứng chưa chuyển hóa hết thành sản phẩm). Do đó, giả định 1 là hợp lý nhất để giải quyết bài toán theo hướng thông thường.
Tổng kết lại, với Giả định 1 về khối lượng chất rắn thu được:
1) Hiệu suất phân hủy đá vôi (H%) là khoảng 96,3%.
2) Khối lượng của CaO sau khi nung là khoảng 43,14 gam.
Các em hãy ghi nhớ các bước làm và cách áp dụng công thức. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1)\)
Cho \(1000g\) đá.
\(m_{CaCO_3}=800(g)\)
\(m_{Al_2O_3}=102(g)\)
\(m_{Fe_2O_3}=98(g)\)
\(->n_{CaCO_3}={800}/{100}=8(mol)\)
\(CaCO_3\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(CaO+CO_2\)
Bảo toàn KL: \(m_{CO_2}=m_{đá}-m_{CR\ spu}\)
\(->m_{CO_2}=1000-78\%.1000=220(g)\)
\(->n_{CO_2}={220}/{44}=5(mol)\)
Theo PT: \(n_{CaCO_3(pu)}=n_{CO_2}=5(mol)\)
\(->H=5/{8}.100\%=62,5\%\)
\(2)\)
Theo PT: \(n_{CaO}=n_{CO_2}=5(mol)\)
\(->m_{CaO}=5.56=280(g)\)