một người đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/giờ và đến B lúc 12 giờ. biết quãng đườn…
Bài toán của chúng ta như sau: Một người đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/giờ và đến B lúc 12 giờ. Biết quãng đường AB dài 14,4 km. Hỏi người đó đi từ A lúc mấy giờ, biết dọc đường có dừng lại 40 phút?
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ đi theo các bước sau:
Bước 1: Tìm thời gian người đó đi hết quãng đường AB (không tính thời gian nghỉ).
Chúng ta biết công thức tính thời gian: Thời gian = Quãng đường : Vận tốc.
Ở đây, quãng đường AB là 14,4 km và vận tốc đi bộ là 4,5 km/giờ.
Vậy, thời gian đi bộ của người đó là:
\( \text{Thời gian đi} = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Vận tốc}} \)
\( \text{Thời gian đi} = \frac{14,4}{4,5} \)
Để thực hiện phép chia này, chúng ta có thể nhân cả tử số và mẫu số với 10 để bỏ dấu phẩy:
\( \frac{14,4}{4,5} = \frac{144}{45} \)
Bây giờ chúng ta thực hiện phép chia:
144 chia 45.
Ta thấy 45 x 3 = 135.
144 – 135 = 9.
Hạ 0, ta được 90.
90 chia 45 được 2.
Vậy 144 chia 45 bằng 3,2.
Do đó, thời gian người đó đi bộ là 3,2 giờ.
Bước 2: Đổi 3,2 giờ ra giờ và phút.
Chúng ta đã biết 1 giờ bằng 60 phút.
Phần nguyên của 3,2 giờ là 3 giờ.
Phần thập phân là 0,2 giờ.
Để đổi 0,2 giờ ra phút, ta nhân với 60:
\( 0,2 \text{ giờ} \times 60 \text{ phút/giờ} = 12 \text{ phút} \)
Vậy, thời gian người đó đi bộ thực tế là 3 giờ 12 phút.
Bước 3: Tính tổng thời gian người đó di chuyển (bao gồm cả thời gian đi và thời gian nghỉ).
Người đó dừng lại 40 phút.
Tổng thời gian di chuyển sẽ là thời gian đi bộ cộng với thời gian nghỉ.
\( \text{Tổng thời gian di chuyển} = \text{Thời gian đi} + \text{Thời gian nghỉ} \)
\( \text{Tổng thời gian di chuyển} = 3 \text{ giờ } 12 \text{ phút} + 40 \text{ phút} \)
\( \text{Tổng thời gian di chuyển} = 3 \text{ giờ } (12 + 40) \text{ phút} \)
\( \text{Tổng thời gian di chuyển} = 3 \text{ giờ } 52 \text{ phút} \)
Bước 4: Tìm thời điểm người đó xuất phát từ A.
Người đó đến B lúc 12 giờ.
Chúng ta đã tính được tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc đến nơi là 3 giờ 52 phút.
Để tìm thời điểm xuất phát, chúng ta sẽ lấy thời điểm đến trừ đi tổng thời gian di chuyển.
Thời điểm xuất phát = Thời điểm đến B – Tổng thời gian di chuyển
Thời điểm xuất phát = 12 giờ 00 phút – 3 giờ 52 phút
Để thực hiện phép trừ này, chúng ta cần “mượn” 1 giờ từ 12 giờ để đổi thành 60 phút.
12 giờ 00 phút = 11 giờ 60 phút
Bây giờ chúng ta thực hiện phép trừ:
11 giờ 60 phút
– 3 giờ 52 phút
————-
8 giờ 08 phút
Vậy, người đó đi từ A lúc 8 giờ 08 phút.
Đáp số: 8 giờ 8 phút.
Các em thấy không, khi chúng ta thực hiện từng bước một cách cẩn thận, bài toán nào cũng có thể giải được. Hãy nhớ ôn lại các công thức và cách đổi đơn vị nhé! Cô chúc các em học tốt!
Đáp án:
8 giờ 8 phút
Giải thích các bước giải:
Bài giải:
Thời gian đi từ A đến B là:
14,4 : 4,5 = 3,2 ( giờ) = 3 giờ 12 phút
Người đó đi từ A lúc số giờ là:
12 giờ- 40 phút- 3 giờ 12 phút = 8 giờ 8 phút
Đáp số: 8 giờ 8 phút
Bài giải
Thời gian để người đi bộ đó đi đến B là:
14,4 : 4,5 = 3,2 (giờ)
Đổi 3,2 giờ=3 giờ 12 phút
Người đó đi từ A lúc:
12 giờ-40 phút-3 giờ 12 phút = 8 giờ 8 phút
Đáp số: 8giờ 8 phút