một viên đạn khối lượng 10g chuyển động với vận tốc 200m/s, đập vào tấm gỗ và xu…
Thầy sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này một cách chi tiết, từng bước, bám sát kiến thức đã học trong sách giáo khoa Vật lý lớp 10 nhé.
Trước hết, chúng ta cần tóm tắt các dữ kiện mà đề bài đã cho:
– Khối lượng của viên đạn: \( m = 10g \).
– Vận tốc ban đầu của viên đạn khi chạm vào tấm gỗ: \( v_0 = 200m/s \).
– Thời gian chuyển động của viên đạn trong tấm gỗ: \( \Delta t = 0.0004s \).
– Yêu cầu tìm:
– Độ lớn lực cản trung bình của tấm gỗ: \( F_c = ? \)
– Quãng đường viên đạn xuyên sâu vào tấm gỗ: \( L = ? \)
Đầu tiên, chúng ta cần đổi đơn vị khối lượng về đơn vị chuẩn trong hệ SI.
\( m = 10g = 10 \times 10^{-3} kg = 0.01kg \)
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước giải:
Bước 1: Xác định chuyển động của viên đạn trong tấm gỗ.
Khi viên đạn xuyên vào tấm gỗ, nó chịu tác dụng của lực cản của tấm gỗ. Lực cản này là lực không đổi (hoặc ta coi là không đổi để tính lực cản trung bình) và sinh ra gia tốc (hướng ngược chiều chuyển động) làm viên đạn chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại trong tấm gỗ.
Bước 2: Tính gia tốc của viên đạn.
Chúng ta có vận tốc ban đầu \( v_0 = 200m/s \). Vì viên đạn chuyển động chậm dần đều và dừng lại trong tấm gỗ nên vận tốc cuối cùng của nó là \( v = 0m/s \).
Ta sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
\( v = v_0 + a\Delta t \)
Thay số vào, ta được:
\( 0 = 200 + a \times 0.0004 \)
Từ đó, ta tính được gia tốc \( a \):
\( a = \frac{-200}{0.0004} = -500000 m/s^2 \)
Dấu âm của gia tốc cho thấy gia tốc hướng ngược chiều với vận tốc ban đầu, điều này phù hợp với chuyển động chậm dần đều.
Bước 3: Tính độ lớn lực cản trung bình của tấm gỗ.
Theo Định luật II Newton, ta có:
\( \vec{F} = m\vec{a} \)
Trong trường hợp này, lực tổng hợp tác dụng lên viên đạn bao gồm lực cản \( \vec{F}_c \) (hướng ngược chiều chuyển động). Ta coi lực cản là lực duy nhất tác dụng lên viên đạn trong quá trình nó đi trong gỗ.
Vậy, \( \vec{F}_c = m\vec{a} \)
Vì ta cần tìm độ lớn của lực cản, ta xét về độ lớn:
\( F_c = m|a| \)
Thay số vào, ta được:
\( F_c = 0.01kg \times 500000 m/s^2 = 5000 N \)
Vậy, độ lớn lực cản trung bình của tấm gỗ là 5000 N.
Bước 4: Tính quãng đường viên đạn xuyên sâu vào tấm gỗ.
Viên đạn chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu \( v_0 \), gia tốc \( a \) và dừng lại ở quãng đường \( L \).
Ta sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều mà không phụ thuộc vào thời gian:
\( v^2 – v_0^2 = 2aL \)
Thay số vào, ta được:
\( 0^2 – (200m/s)^2 = 2 \times (-500000 m/s^2) \times L \)
\( -40000 = -1000000 \times L \)
Từ đó, ta tính được quãng đường \( L \):
\( L = \frac{-40000}{-1000000} = 0.04 m \)
Để dễ hình dung, ta có thể đổi đơn vị về centimet:
\( L = 0.04 m = 4 cm \)
Vậy, viên đạn xuyên sâu vào tấm gỗ một đoạn là 0.04 mét hay 4 centimet.
Tóm lại kết quả:
– Độ lớn lực cản trung bình của tấm gỗ là: 5000 N.
– Quãng đường viên đạn xuyên sâu vào tấm gỗ là: 0.04 m (hoặc 4 cm).
Các em thấy không, bài tập này giúp chúng ta ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và áp dụng Định luật II Newton để tính toán lực tác dụng. Quan trọng là chúng ta phải xác định đúng các đại lượng vật lý, đổi đơn vị chuẩn và áp dụng đúng công thức.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
F=5000N và L=4cm
Giải thích các bước giải:
Áp dụng định luật biến thiên động lượng, lực cản của khối gỗ là:
\[ – F.\Delta t = \Delta p = mv’ – mv = 0 – 0,01.200 \Rightarrow F = \frac{2}{{0,0004}} = 5000N\]
ÁP dụng định luật biến thiên động năng, độ dài đoạn L là:
\[ – F.L = 0 – \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow L = \frac{{m{v^2}}}{{2F}} = \frac{{0,{{01.200}^2}}}{{2.5000}} = 0,04m = 4cm\]