Mùa giáp hạt về, nồi cơm độn toàn khoai sắn. Bà nghẹn ngào nói với đàn cháu nhỏ:…
Sắp hết gạo rồi, các cháu ráng chịu khổ một chút. Hồi bà còn bé như các cháu, đến mùa
giáp hạt, ngay cả khoai sắn cũng không có mà ăn…. Nghe bà kể, tôi chợt nhớ về nạn đói
năm 1945 mà trong tiết học Lịch sử mấy hôm trước, thầy giáo đã tái hiện rất chi tiết. Đời
bà khổ từ lúc lọt lòng cho tới tận về già, khi đã gần bước sang tuổi tám mươi vẫn còn chịu
cảnh bần hàn, cơ cực. Thương bà, sau bữa cơm, tôi dặn đứa em không được vòi vĩnh, làm
nũng bà.
Rồi thì gạo trong chum hết sạch, bà phải tất tưởi mang rá sang nhà bên vay gạo. Dù
gạo trong chum cũng đã vơi cạn, nhưng chẳng chút đắn đo, bà hàng xóm vẫn niềm nở cho
bà tôi vay mấy bát gạo liền, lại còn cho thêm khúc cá đồng kho mặn.
[]Những ngày tiếp đó, để tiết kiệm chút gạo ít ỏi mới vay được, bà cháu tôi đành
phải ăn cháo rau má trộn với muối lạc, ba phần gạo, đến bảy phần là rau má thái nhỏ. Nuốt
thìa cháo nóng vào lòng rồi mà cổ họng vẫn còn đắng đót. Đứa em tôi không quen ăn cháo
rau má nên nôn thốc, nôn tháo. Bà thương trào nước mắt, liền buông đũa, lật đật nhóm bếp
nấu cơm cho em.
Đêm nằm bên bà, tôi nghe rõ tiếng bà thở dài trầm buồn, mỏi mệt. Suốt mấy đêm
liền, bà cứ thao thức trở mình mà không sao chợp mắt nổi. Tôi biết những ngày như thế
này, bà có hàng trăm thứ phải lo nghĩ. Chủ nợ mấy quán tạp hóa ngoài chợ cũng đã đánh
tiếng. Bà ngày càng gầy sọp đi. Khóe mắt hốc hác. Da dẻ xuống sắc vàng vọt. Tài sản có
giá trị lớn nhất trong nhà lúc ấy là con nghé non chưa tròn hai năm tuổi, bà đành ngậm
ngùi bán đi. Còn nhớ hôm đó, khi người đàn ông đi đôi ủng da màu đen lẳng lặng dắt con
nghé ra khỏi cổng, tôi và em tôi đã chạy theo òa khóc nức nở. Số tiền bán con nghé cũng chỉ
vừa đủ trang trải nợ nần và mua thêm nửa yến gạo.
Trong một bữa tối, nhường phần cơm trắng cho đàn cháu nhỏ, bà ăn củ chuối luộc
chấm nước mắm. Bà cười bảo: Lúc trưa bà ăn cơm giờ vẫn còn no lắm. Với lại bà thích ăn
củ chuối hơn. Tự dưng lồng ngực nhói lên nghèn nghẹn, tôi đáp lại: Cháu cũng thích ăn
củ chuối hơn ăn cơm. Bà xem kìa, cơm trắng vẫn còn nhiều quá!. Bà ôm hai đứa cháu nhỏ
côi cút vào lòng, đôi mắt lại rơm rớm nước…
(Trích Mùa giáp hạt – Phan Đức Lộc)
Khoanh tròn vào một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6):
Câu 1. Xác định ngôi kể trong đoạn truyện?
A. Ngôi thứ nhất, số ít B.Ngôi thứ nhất, số nhiều.
C.Ngôi thứ ba D. Đan xen ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
Câu 2: Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích
A. tự sự, miêu tả, biểu cảm
B. tự sự, thuyết minh, miêu tả8
C. tự sự, nghị luận, biểu cảm
D. tự sự, nghị luận, thuyết minh
Câu 3 . Xác định có bao nhiêu từ láy trong câu văn: Còn nhớ hôm đó, khi người đàn ông
đi đôi ủng da màu đen lẳng lặng dắt con nghé ra khỏi cổng, hai anh em tôi đã chạy theo òa
khóc nức nở
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Bốn từ
Câu 4 . Cho biết tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu văn: Những ngày tiếp
đó, để tiết kiệm chút gạo ít ỏi mới vay được, bà cháu tôi đành phải ăn cháo rau má trộn với
muối lạc, ba phần gạo, đến bảy phần là rau má thái nhỏ.
A. chỉ thời gian, cách thức
B. chỉ thời gian, địa điểm
C. chỉ thời gian, phương tiện
D. Chỉ thời gian, mục đích
Câu 5 . Nhà văn sử dụng ngôi kể thứ nhất tạo nên hiệu quả gì cho đoạn truyện?
A. lời kể tự nhiên, chân thực
B. cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành
C. tạo tính khách quan cho câu chuyện
D. Cả A, B đúng
Câu 6. Nêu tác dụng của từ láy tất tưởi trong câu văn: Rồi thì gạo trong chum hết
sạch, bà phải tất tưởi mang rá sang nhà bên vay gạo.
A. Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
B. Gợi dáng vẻ nhanh nhẹn, tháo vát, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
C. Gợi dáng vẻ cần cù, chăm chỉ, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt.
D. Gợi dáng vẻ nhỏ bé, vội vã, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
Câu 7 . Từ câu trả lời: Cháu cũng thích ăn củ chuối hơn ăn cơm. Bà xem kìa, cơm trắng
vẫn còn nhiều quá!giúp em hiểu gì về người cháu?
A. Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng
của bà
B. Người cháu biết yêu bà.
C. Người cháu biết nhường nhịn cho bà.
D.Người cháu biết ơn bà.
Câu 8 . Qua câu văn Trong một bữa tối, nhường phần cơm trắng cho đàn cháu nhỏ, bà ăn
củ chuối luộc chấm nước mắm. Bà cười bảo: Lúc trưa bà ăn cơm giờ vẫn còn no lắm.
Với lại bà thích ăn củ chuối hơn
Cho thấy người bà có vẻ đẹp gì?
A. Một người bà luôn lo lắng cho cháu.
B. Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu
C. Một người bà hết lòng vì cháu.
D. Bà luôn sợ cháu bị đói.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi cụ thể.
Câu 1. Xác định ngôi kể trong đoạn truyện?
A. Ngôi thứ nhất, số ít
B. Ngôi thứ nhất, số nhiều.
C. Ngôi thứ ba
D. Đan xen ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
Phân tích:
Để xác định ngôi kể, chúng ta cần xem người kể chuyện xưng hô như thế nào và sử dụng những đại từ nhân xưng nào.
Trong đoạn trích, các em hãy chú ý những từ như: “tôi chợt nhớ”, “nghe bà kể”, “tôi dặn”, “tôi nghe rõ”, “tôi biết”, “tôi và em tôi đã chạy theo”.
Những từ “tôi” ở đây đều chỉ một mình người kể chuyện.
Vậy, người kể chuyện đang sử dụng ngôi thứ nhất và xưng “tôi” để kể lại câu chuyện của mình. Ngôi thứ nhất thường có hai dạng: số ít (chỉ một người) và số nhiều (chỉ một nhóm người). Ở đây, đại từ “tôi” chỉ một mình người kể chuyện.
Đáp án: A. Ngôi thứ nhất, số ít
Câu 2: Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích
A. tự sự, miêu tả, biểu cảm
B. tự sự, thuyết minh, miêu tả
C. tự sự, nghị luận, biểu cảm
D. tự sự, nghị luận, thuyết minh
Phân tích:
Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng phương thức biểu đạt có xuất hiện trong đoạn trích hay không.
* Tự sự: Đoạn trích kể lại một chuỗi các sự kiện, diễn biến câu chuyện từ khi mùa giáp hạt về, tình cảnh khó khăn của bà cháu, đến việc bà phải vay gạo, ăn cháo rau má, bán con nghé, và sự hi sinh của bà. Đây là phương thức tự sự.
* Miêu tả: Đoạn trích có những câu văn miêu tả ngoại hình, trạng thái của nhân vật, ví dụ: “Bà ngày càng gầy sọp đi. Khóe mắt hốc hác. Da dẻ xuống sắc vàng vọt.”, miêu tả cảnh bà cháu ăn cháo: “ba phần gạo, đến bảy phần là rau má thái nhỏ.”, miêu tả cảnh hai đứa cháu khóc: “òa khóc nức nở.”. Đây là phương thức miêu tả.
* Biểu cảm: Đoạn trích thể hiện rất rõ tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” và của người bà. Ví dụ: “Thương bà, sau bữa cơm, tôi dặn đứa em…”, “Bà nghẹn ngào nói…”, “Thương trào nước mắt…”, “Đêm nằm bên bà, tôi nghe rõ tiếng bà thở dài trầm buồn, mỏi mệt.”, “lồng ngực nhói lên nghèn nghẹn, tôi đáp lại…”, “đôi mắt lại rơm rớm nước…”. Đây là phương thức biểu cảm.
* Thuyết minh: Phương thức thuyết minh nhằm cung cấp thông tin, giải thích. Đoạn trích này không có mục đích chính là cung cấp thông tin khách quan, giải thích về một vấn đề nào đó.
* Nghị luận: Phương thức nghị luận dùng để bàn bạc, phân tích, đưa ra ý kiến. Đoạn trích này không có những lập luận, dẫn chứng để bàn về một vấn đề nào cả.
Như vậy, trong đoạn trích này, chúng ta thấy rõ ba phương thức biểu đạt chính là tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Đáp án: A. tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 3. Xác định có bao nhiêu từ láy trong câu văn: Còn nhớ hôm đó, khi người đàn ông đi đôi ủng da màu đen lẳng lặng dắt con nghé ra khỏi cổng, hai anh em tôi đã chạy theo òa khóc nức nở
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Bốn từ
Phân tích:
Các em hãy đọc kỹ câu văn và tìm những từ được tạo nên bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ tiếng gốc, hoặc có sự biến đổi ngữ âm.
* “lẳng lặng”: Từ này có âm “l” được lặp lại và có sự thay đổi thanh điệu nhẹ, là từ láy.
* “òa khóc”: Đây là từ ghép, “òa” là từ tượng thanh, “khóc” là động từ.
* “nức nở”: Từ này có âm “n” được lặp lại và có sự biến đổi thanh điệu, là từ láy.
Vậy, trong câu văn này, có hai từ láy là “lẳng lặng” và “nức nở”.
Đáp án: B. Hai từ
Câu 4. Cho biết tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu văn: Những ngày tiếp đó, để tiết kiệm chút gạo ít ỏi mới vay được, bà cháu tôi đành phải ăn cháo rau má trộn với muối lạc, ba phần gạo, đến bảy phần là rau má thái nhỏ.
A. chỉ thời gian, cách thức
B. chỉ thời gian, địa điểm
C. chỉ thời gian, phương tiện
D. Chỉ thời gian, mục đích
Phân tích:
Chúng ta sẽ phân tích các thành phần trạng ngữ trong câu.
* “Những ngày tiếp đó”: Cụm từ này cho biết thời gian diễn ra hành động ăn cháo rau má. Vậy nó chỉ thời gian.
* “để tiết kiệm chút gạo ít ỏi mới vay được”: Cụm từ này cho biết lý do, mục đích của việc ăn cháo rau má là để tiết kiệm gạo. Vậy nó chỉ mục đích.
Như vậy, các trạng ngữ trong câu này có tác dụng chỉ thời gian và mục đích.
Đáp án: D. Chỉ thời gian, mục đích
Câu 5. Nhà văn sử dụng ngôi kể thứ nhất tạo nên hiệu quả gì cho đoạn truyện?
A. lời kể tự nhiên, chân thực
B. cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành
C. tạo tính khách quan cho câu chuyện
D. Cả A, B đúng
Phân tích:
Ngôi kể thứ nhất (xưng “tôi”) có những ưu điểm sau:
* Lời kể tự nhiên, chân thực: Khi người kể chuyện trực tiếp tham gia vào câu chuyện, kể bằng “tôi” thì câu chuyện trở nên gần gũi, như đang được nghe kể trực tiếp, tạo cảm giác chân thật.
* Cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành: Người kể chuyện có thể dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của mình về các nhân vật và sự kiện. Điều này làm cho câu chuyện trở nên sâu sắc và lay động lòng người hơn.
* Tính khách quan: Ngôi kể thứ ba thường tạo tính khách quan hơn vì người kể chuyện đứng ngoài câu chuyện. Ngôi kể thứ nhất, dù chân thực, nhưng có thể mang tính chủ quan vì nó thể hiện góc nhìn và cảm nhận của người kể.
Xét các phương án:
A. lời kể tự nhiên, chân thực – Đúng.
B. cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành – Đúng.
C. tạo tính khách quan cho câu chuyện – Sai. Ngôi thứ ba mới tạo tính khách quan.
D. Cả A, B đúng – Vì cả A và B đều đúng.
Đáp án: D. Cả A, B đúng
Câu 6. Nêu tác dụng của từ láy tất tưởi trong câu văn: Rồi thì gạo trong chum hết sạch, bà phải tất tưởi mang rá sang nhà bên vay gạo.
A. Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
B. Gợi dáng vẻ nhanh nhẹn, tháo vát, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
C. Gợi dáng vẻ cần cù, chăm chỉ, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt.
D. Gợi dáng vẻ nhỏ bé, vội vã, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
Phân tích:
Từ “tất tưởi” là một từ láy. Chúng ta cần xem xét nó gợi lên hình ảnh, cảm xúc gì của bà trong hoàn cảnh này.
Hoàn cảnh là mùa giáp hạt, gạo đã hết, bà phải đi vay. Điều này cho thấy sự khốn khó, thiếu thốn.
Trong tình huống khẩn cấp như vậy, bà đi vay gạo chắc chắn phải “vội vã” để xoay sở cho gia đình. Việc vay mượn, lo toan trong cảnh thiếu thốn cũng thể hiện sự “vất vả”, “lo lắng”.
– Phương án B có từ “nhanh nhẹn, tháo vát”. Dù có thể bà có những phẩm chất này, nhưng “tất tưởi” nhấn mạnh sự gấp gáp, khó khăn hơn là sự khéo léo.
– Phương án C có từ “cần cù, chăm chỉ”. “Cần cù, chăm chỉ” thường chỉ sự siêng năng trong công việc lâu dài, còn “tất tưởi” nhấn mạnh hành động gấp rút, khẩn trương ở một thời điểm cụ thể.
– Phương án D có từ “nhỏ bé”. Từ “tất tưởi” không trực tiếp miêu tả vóc dáng của bà.
Vì vậy, từ “tất tưởi” ở đây rất phù hợp để diễn tả sự vội vã, vất vả và cả nỗi lo lắng trong lòng bà khi đối mặt với cảnh thiếu thốn.
Đáp án: A. Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
Câu 7. Từ câu trả lời: Cháu cũng thích ăn củ chuối hơn ăn cơm. Bà xem kìa, cơm trắng vẫn còn nhiều quá! giúp em hiểu gì về người cháu?
A. Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà
B. Người cháu biết yêu bà.
C. Người cháu biết nhường nhịn cho bà.
D. Người cháu biết ơn bà.
Phân tích:
Câu nói “Cháu cũng thích ăn củ chuối hơn ăn cơm. Bà xem kìa, cơm trắng vẫn còn nhiều quá!” thể hiện điều gì ở người cháu?
Khi bà nhường phần cơm trắng cho các cháu và chỉ ăn củ chuối, người cháu không chỉ đơn thuần nói “cháu thích ăn củ chuối” mà còn nói “Bà xem kìa, cơm trắng vẫn còn nhiều quá!”. Câu nói này cho thấy người cháu nhận ra rằng cơm trắng là thứ ngon hơn, bà đã nhường cho mình, còn phần bà ăn chỉ là củ chuối. Người cháu còn cố gắng nói lái đi để bà không cảm thấy áy náy khi thấy mình ăn phần ngon hơn, đồng thời thể hiện sự quan tâm đến cảm xúc của bà.
Việc này cho thấy người cháu đã nhìn thấy sự hi sinh thầm lặng của bà, thấu hiểu sự vất vả, nhọc nhằn mà bà phải chịu đựng để nuôi nấng các cháu. Tình yêu thương dành cho bà được thể hiện qua sự thấu hiểu đó.
Các phương án khác tuy đúng ở một khía cạnh nhưng chưa đầy đủ bằng.
– B. Người cháu biết yêu bà: Đúng, nhưng chưa làm nổi bật sự thấu hiểu và hi sinh.
– C. Người cháu biết nhường nhịn cho bà: Ở đây là bà nhường cháu, và cháu đang cố gắng an ủi bà, không hẳn là cháu nhường bà.
– D. Người cháu biết ơn bà: Đúng, nhưng sự biết ơn được thể hiện sâu sắc qua việc thấu hiểu và yêu thương.
Đáp án: A. Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà
Câu 8. Qua câu văn Trong một bữa tối, nhường phần cơm trắng cho đàn cháu nhỏ, bà ăn củ chuối luộc chấm nước mắm. Bà cười bảo: Lúc trưa bà ăn cơm giờ vẫn còn no lắm. Với lại bà thích ăn củ chuối hơn
Cho thấy người bà có vẻ đẹp gì?
A. Một người bà luôn lo lắng cho cháu.
B. Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu
C. Một người bà hết lòng vì cháu.
D. Bà luôn sợ cháu bị đói.
Phân tích:
Chúng ta hãy phân tích hành động và lời nói của người bà trong đoạn văn này.
* Hành động: Bà nhường phần cơm trắng (là thức ăn ngon, quý giá trong mùa giáp hạt) cho đàn cháu nhỏ, còn mình ăn củ chuối luộc chấm nước mắm (thức ăn đạm bạc, khó nuốt).
* Lời nói: Bà nói dối để các cháu không cảm thấy có lỗi hoặc thương mình, bà bảo “Lúc trưa bà ăn cơm giờ vẫn còn no lắm. Với lại bà thích ăn củ chuối hơn”.
Những hành động và lời nói này thể hiện rõ ràng phẩm chất gì của người bà?
– Bà luôn đặt lợi ích, sự no đủ của con cháu lên trên hết, thậm chí hy sinh phần của mình. Điều này chứng tỏ tình yêu thương sâu sắc và đức hi sinh cao cả.
– Phương án A: “luôn lo lắng cho cháu” là đúng, nhưng chưa đủ ý nghĩa sâu sắc bằng việc bà hy sinh.
– Phương án C: “hết lòng vì cháu” là đúng, nhưng phương án B diễn đạt đầy đủ và sâu sắc hơn với cụm từ “giàu tình yêu thương, đức hi sinh”.
– Phương án D: “luôn sợ cháu bị đói” là một phần của sự lo lắng, nhưng hành động nhường cơm trắng còn cho thấy bà muốn cháu được ăn ngon, được đầy đủ hơn là chỉ sợ đói.
Đức hi sinh và tình yêu thương lớn lao chính là vẻ đẹp nổi bật nhất của người bà trong đoạn trích này.
Đáp án: B. Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu
Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua toàn bộ các câu hỏi của bài tập đọc hiểu này. Qua câu chuyện “Mùa giáp hạt”, các em thấy được những gì? Đó là sự gian khổ, thiếu thốn của nhiều gia đình Việt Nam trong quá khứ, nhưng quan trọng hơn, chúng ta thấy được tình cảm gia đình ấm áp, sự hy sinh cao cả của những người lớn tuổi dành cho con cháu. Các em hãy luôn trân trọng những gì mình đang có và yêu thương những người thân yêu trong gia đình mình nhé!
Chúc các em học tốt!
Câu \(1\). Xác định ngôi kể trong đoạn truyện?
A. Ngôi thứ nhất, số ít
B. Ngôi thứ nhất, số nhiều.
C. Ngôi thứ ba
D. Đan xen ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
\(=>\) Chọn \(A.\) Ngôi thứ nhất, số ít
\(-\) Giải thích: Trong văn bản, sử dụng từ xưng hô “tôi” để khái quát lại văn bản.
Câu \(2.\) Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích
A. tự sự, miêu tả, biểu cảm
B. tự sự, thuyết minh, miêu tả
C. tự sự, nghị luận, biểu cảm
D. tự sự, nghị luận, thuyết minh
\(=>\) Chọn \(A.\) tự sự, miêu tả, biểu cảm
\(-\) Giải thích: Văn bản đã sử dụng yếu tố tự sự, kết hợp miêu tả, đan xen biểu cảm.
Câu \(3.\) Xác định có bao nhiêu từ láy trong câu văn: Còn nhớ hôm đó, khi người đàn ông đi đôi ủng da màu đen lẳng lặng dắt con nghé ra khỏi cổng, hai anh em tôi đã chạy theo òa khóc nức nở
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Bốn từ
\(=>\) Chọn \(B.\) Hai từ
\(-\) Giải thích: Đó là các từ láy. lẳng lặng, nức nở.
Câu \(4.\) Cho biết tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu văn: Những ngày tiếp đó, để tiết kiệm chút gạo ít ỏi mới vay được, bà cháu tôi đành phải ăn cháo rau má trộn với muối lạc, ba phần gạo, đến bảy phần là rau má thái nhỏ.
A. chỉ thời gian, cách thức
B. chỉ thời gian, địa điểm
C. chỉ thời gian, phương tiện
D. Chỉ thời gian, mục đích
\(=>\) Chọn \(D.\) Chỉ thời gian, mục đích
\(-\) Giải thích:
\(+\) Trạng ngữ 1 chỉ thời gian; Trạng ngữ 2 chỉ mục đích.
Câu \(5\) . Nhà văn sử dụng ngôi kể thứ nhất tạo nên hiệu quả gì cho đoạn truyện?
A. lời kể tự nhiên, chân thực
B. cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành
C. tạo tính khách quan cho câu chuyện
D. Cả A, B đúng
\(=>\) Chọn \(D.\) Cả A, B đúng
\(-\) Giải thích:
Ngôi kể thứ nhất giúp tác giả dễ dàng bộc lộ cảm xúc một cách tự nhiên, chân thực.
Câu \(6\). Nêu tác dụng của từ láy tất tưởi trong câu văn: Rồi thì gạo trong chum hết sạch, bà phải tất tưởi mang rá sang nhà bên vay gạo.
A. Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
B. Gợi dáng vẻ nhanh nhẹn, tháo vát, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
C. Gợi dáng vẻ cần cù, chăm chỉ, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt.
D. Gợi dáng vẻ nhỏ bé, vội vã, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
\(=>\) Chọn \(A\). Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt.
Câu \(7\). Từ câu trả lời: Cháu cũng thích ăn củ chuối hơn ăn cơm. Bà xem kìa, cơm trắng vẫn còn nhiều quá!giúp em hiểu gì về người cháu?
A. Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà
B. Người cháu biết yêu bà.
C. Người cháu biết nhường nhịn cho bà. D.Người cháu biết ơn bà.
\(=>\) Chọn \(A\). Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà.
Câu \(8\). Qua câu văn Trong một bữa tối, nhường phần cơm trắng cho đàn cháu nhỏ, bà ăn củ chuối luộc chấm nước mắm. Bà cười bảo: Lúc trưa bà ăn cơm giờ vẫn còn no lắm. Với lại bà thích ăn củ chuối hơn Cho thấy người bà có vẻ đẹp gì?
A. Một người bà luôn lo lắng cho cháu.
B. Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu
C. Một người bà hết lòng vì cháu.
D. Bà luôn sợ cháu bị đói.
\(=>\) Chọn \(B.\) Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu.
\(-\) Giải thích:
Vì thương cháu, lo cháu sẽ bị đói nên bà chỉ ăn chuối luộc chấm nước mắm, nhường cơm cho đàn cháu. Từ đó, ta cảm nhận được đó là tình yêu thương vô bờ, sự hi sinh thầm lặng, một đời vất vả chăm lo cho con cháu.
Câu \(1:A.\) Ngôi thứ nhất, số ít
\(->\) Tác giả đã sử dụng từ “tôi” trong văn bản
Câu \(2:A.\) Tự sự, miêu tả, biểu cảm
\(->\) Tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm trong văn bản.
Câu \(3:B.\) Hai từ
\(->\) Các từ láy là: lẳng lặng, nức nở
Câu \(4:D.\) Chỉ thời gian, mục đích
\(->\) \(TN1:\) chỉ thời gian
\(->\) \(TN2:\) chỉ mục đích
Câu \(5:D.\) Cả \(A, B\) đúng
\(->\) Ngôi kể thứ nhất giúp lời kể tự nhiên, chân thực, cảm xúc được bộc lộ tự nhiên, chân thành.
Câu \(6:A.\) Gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
\(->\) Tác dụng của từ láy tất tưởi trong câu văn: “Rồi thì gạo trong chum hết sạch, bà phải tất tưởi mang rá sang nhà bên vay gạo.” là gợi dáng vẻ vội vã, vất vả, lo lắng của bà trong mùa giáp hạt
Câu \(7:A.\) Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà
\(->\) Người cháu biết yêu thương, thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của bà.
Câu \(8:B.\) Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu
\(=>\) Chọn \(B.\) Một người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh, hết lòng vì con cháu.
\(->\) Người bà dành rất nhiều tình cảm yêu thương vô bờ bến, luôn chăm lo vất vả vì con cháu.