Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dà…
bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.
A xác định biện phát tu từ trong câu trên
B xác định một từ láy 1 từ
ghép 1 từ đơn có trong 4 câu trên
C xác định trạng ngữ vị ngữ
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu hỏi theo yêu cầu của đề bài.
A. Xác định biện pháp tu từ trong câu trên.
Để xác định biện pháp tu từ, chúng ta cần đọc kỹ từng câu và xem tác giả đã sử dụng những cách diễn đạt nào để làm cho câu văn thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm.
* Câu 1: “Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.”
* Các em hãy chú ý cụm từ “trông như những ngọn lửa xanh”. Ở đây, tác giả đã so sánh lá bàng non với “những ngọn lửa xanh”.
* Sự so sánh này giúp chúng ta hình dung ra màu xanh non mơn mởn, tươi tắn và rực rỡ của lá bàng mới nhú, giống như những ngọn lửa bé bỏng, đầy sức sống.
* Vậy, biện pháp tu từ được sử dụng ở đây là so sánh.
* Câu 2: “Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.”
* Trong câu này, không có biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa hay ẩn dụ rõ ràng. Tác giả miêu tả lá bàng dày và ánh sáng xuyên qua tạo thành màu ngọc bích. Đây là cách diễn đạt miêu tả thực tế.
* Câu 3: “Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.”
* Câu này cũng tập trung vào miêu tả sự thay đổi màu sắc và hành động của lá bàng.
* Câu 4: “Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.”
* Các em hãy chú ý đến cụm từ “những chiếc cành khẳng khiu”. “Khẳng khiu” là hình ảnh gợi tả dáng vẻ gầy guộc, trơ trọi của cành cây khi rụng hết lá.
* Ở đây, tác giả cũng có thể xem là đang sử dụng biện pháp nhân hóa khi dùng từ “khẳng khiu” để miêu tả cành cây, gợi lên một sự sống đang gầy yếu, chờ đợi mùa xuân tới. Tuy nhiên, “khẳng khiu” là một tính từ miêu tả hình dáng rất phổ biến, có thể hiểu là miêu tả thực tế. Nếu xét về tác dụng gợi hình thì nó rất hiệu quả.
Như vậy, biện pháp tu từ nổi bật nhất trong đoạn văn này là so sánh.
B. Xác định một từ láy 1 từ, ghép 1 từ đơn có trong 4 câu trên.
Chúng ta sẽ lần lượt tìm các loại từ theo yêu cầu.
* Xác định một từ láy 1 từ:
* Từ láy là những từ được tạo nên bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm thanh của một tiếng gốc. Từ láy có thể có hai tiếng (láy âm, láy vần, láy cả âm và vần) hoặc một tiếng.
* Chúng ta đọc lại đoạn văn: “Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.”
* Các em thử tìm xem có từ nào là từ láy mà chỉ có một âm tiết không?
* À, cô thấy có từ “dày”. Tuy nhiên, “dày” là một từ đơn, không phải từ láy.
* Chúng ta cần tìm từ láy có 1 tiếng. Cô xin lỗi, có lẽ đề bài đã gõ nhầm. Thông thường, từ láy có 1 tiếng là rất hiếm, hoặc không có trong chương trình lớp 6 để phân biệt rõ ràng. Cô đoán ý đề bài là tìm một từ láy có hai tiếng hoặc một từ láy chỉ có một tiếng đơn thôi (tức là từ đơn).
* Cô xin phép được giải thích theo ý phổ biến hơn:
* Nếu đề bài muốn tìm từ láy hai tiếng, chúng ta có thể tìm. Tuy nhiên, trong đoạn văn này, không có từ láy hai tiếng rõ ràng theo cấu tạo láy âm, láy vần. Ví dụ: “xanh xanh”, “đỏ đỏ” là từ láy hai tiếng.
* Nếu đề bài muốn tìm một từ đơn, thì có rất nhiều. Ví dụ: “mùa”, “xuân”, “lá”, “bàng”, “mới”, “nảy”, “trông”, “như”, “những”, “ngọn”, “lửa”, “xanh”, “sang”, “hè”, “lên”, “thật”, “dày”, “ánh”, “sáng”, “xuyên”, “qua”, “chỉ”, “còn”, “là”, “màu”, “ngọc”, “bích”, “cuối”, “thu”, “ngả”, “thành”, “tía”, “và”, “bắt”, “đầu”, “rụng”, “xuống”, “đông”, “cây”, “trụi”, “hết”, “chiếc”, “cành”, “khẳng”, “khiu”, “in”, “trên”, “nền”, “trời”, “xám”, “đục”.
* Cô xin phép diễn giải lại để các em hiểu rõ hơn về “từ láy 1 từ”. Có thể ý của đề bài là tìm một từ đơn có nghĩa tương tự từ láy, hoặc là có một lỗi đánh máy. Trong chương trình lớp 6, chúng ta tập trung vào từ láy có hai tiếng (láy âm, láy vần) hoặc từ ghép.
* Tuy nhiên, nếu “1 từ” ở đây có nghĩa là “một tiếng”, thì chúng ta phải tìm một từ láy chỉ có một tiếng. Ví dụ: trong tiếng Việt, từ láy một tiếng rất hiếm và thường khó nhận biết.
* Cô xin được giả định rằng đề bài muốn tìm một từ đơn trong đoạn văn. Như đã liệt kê ở trên, có rất nhiều từ đơn. Cô chọn một từ đơn tiêu biểu: “lá”.
* Ghép 1 từ đơn có trong 4 câu trên.
* Đề bài yêu cầu “ghép 1 từ đơn”. Có lẽ ý muốn nói là dùng 1 từ đơn đó để tạo thành một từ ghép hoặc là ghép hai từ đơn lại với nhau. Tuy nhiên, cách diễn đạt này hơi lạ.
* Cô hiểu ý này là chọn một từ đơn từ trong đoạn văn và ghép nó với một từ đơn khác (có thể có hoặc không có trong đoạn văn) để tạo thành một từ mới.
* Hoặc cũng có thể đề bài muốn chúng ta chọn một từ đơn và tạo ra một từ ghép từ nó.
* Cô xin phép làm theo cách đơn giản và phổ biến nhất trong ngữ pháp: chọn một từ đơn và giải thích nó.
* Cô chọn từ đơn “lá”.
* “Lá” là một từ đơn, có nghĩa là bộ phận của cây thường màu xanh, mọc ra từ cành hoặc thân cây. Trong đoạn văn, “lá bàng” là chủ thể chính.
* Nếu đề bài muốn ghép hai từ đơn lại với nhau để tạo thành một từ ghép, cô có thể lấy ví dụ:
* Từ đơn “lá” + từ đơn “bàng” = “lá bàng” (từ ghép).
* Từ đơn “ánh” + từ đơn “sáng” = “ánh sáng” (từ ghép).
* Từ đơn “màu” + từ đơn “xanh” = “màu xanh” (từ ghép).
* Vì cách diễn đạt của đề bài hơi khó hiểu, cô xin phép chỉ ra một từ ghép được tạo ra từ các từ đơn có trong đoạn văn để các em hiểu:
* Từ đơn: “lá”, “bàng”. Ghép lại thành từ ghép: “lá bàng”.
C. Xác định trạng ngữ, vị ngữ.
Để xác định trạng ngữ và vị ngữ, chúng ta cần nhớ lại cấu trúc cơ bản của câu và chức năng của các thành phần câu.
* Cấu trúc câu đơn: Chủ ngữ – Vị ngữ
* Trạng ngữ: Thường đứng ở đầu câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, cách thức,… cho sự việc được nêu trong câu.
Chúng ta sẽ phân tích từng câu trong đoạn văn:
1. “Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.”
* “Mùa xuân”: Đây là bộ phận bổ sung ý nghĩa về thời gian diễn ra sự việc “lá bàng mới nảy”. Do đó, “Mùa xuân” là trạng ngữ.
* “lá bàng mới nảy”: Đây là bộ phận chủ thể thực hiện hành động hoặc trạng thái. “lá bàng mới nảy” là chủ ngữ.
* “trông như những ngọn lửa xanh”: Đây là bộ phận miêu tả hành động, trạng thái của chủ ngữ. “trông như những ngọn lửa xanh” là vị ngữ.
2. “Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.”
* Câu này có hai vế, hoặc có thể coi là một câu ghép. Tuy nhiên, nếu xét từng vế nhỏ:
* Vế 1: “Sang hè, lá lên thật dày.”
* “Sang hè”: Bộ phận bổ sung ý nghĩa về thời gian. “Sang hè” là trạng ngữ.
* “lá”: Là chủ ngữ.
* “lên thật dày”: Là vị ngữ.
* Vế 2: “ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.”
* “ánh sáng”: Là chủ ngữ.
* “xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích”: Là vị ngữ. (Ở đây, “xuyên qua” có thể xem như một phần của vị ngữ miêu tả hành động của ánh sáng).
* Nếu xét cả câu là một câu ghép:
* Trạng ngữ chung cho cả câu: “Sang hè”.
* Vế 1: Chủ ngữ “lá”, vị ngữ “lên thật dày”.
* Vế 2: Chủ ngữ “ánh sáng”, vị ngữ “xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích”.
* Để đơn giản cho lớp 6, cô sẽ tách thành hai câu nhỏ để phân tích rõ ràng hơn:
* Câu: “Sang hè, lá lên thật dày.”
* Trạng ngữ: “Sang hè”
* Chủ ngữ: “lá”
* Vị ngữ: “lên thật dày”
* Câu: “Ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.”
* Chủ ngữ: “Ánh sáng”
* Vị ngữ: “xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích”
3. “Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.”
* “Sang cuối thu”: Bộ phận bổ sung ý nghĩa về thời gian. “Sang cuối thu” là trạng ngữ.
* “lá bàng”: Là chủ ngữ.
* “ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống”: Đây là bộ phận miêu tả hành động, trạng thái của chủ ngữ, bao gồm hai động từ nối với nhau bằng liên từ “và”. “ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống” là vị ngữ.
4. “Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.”
* Câu này cũng có thể có hai phần:
* Phần 1: “Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá.”
* “Qua mùa đông”: Bộ phận bổ sung ý nghĩa về thời gian. “Qua mùa đông” là trạng ngữ.
* “cây bàng”: Là chủ ngữ.
* “trụi hết lá”: Là vị ngữ.
* Phần 2: “những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.”
* “những chiếc cành khẳng khiu”: Là chủ ngữ.
* “in trên nền trời xám đục”: Là vị ngữ.
* Nếu xét cả câu là một câu ghép phức tạp:
* Trạng ngữ chung cho cả câu (hoặc cho vế đầu): “Qua mùa đông”.
* Vế 1: Chủ ngữ “cây bàng”, vị ngữ “trụi hết lá”.
* Vế 2: Chủ ngữ “những chiếc cành khẳng khiu”, vị ngữ “in trên nền trời xám đục”.
* Để làm rõ hơn cho các em, cô sẽ chỉ ra trạng ngữ và vị ngữ cho từng câu rõ ràng nhất:
* Câu: “Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.”
* Trạng ngữ: “Mùa xuân”
* Vị ngữ: “trông như những ngọn lửa xanh” (bao gồm cả chủ ngữ “lá bàng mới nảy” nếu hiểu là cả câu làm vị ngữ cho trạng ngữ, nhưng theo cấu trúc thông thường thì chủ ngữ và vị ngữ là hai thành phần chính của câu).
* Để đúng cấu trúc S-V, cô phân tích lại:
* Trạng ngữ: “Mùa xuân”
* Chủ ngữ: “lá bàng mới nảy”
* Vị ngữ: “trông như những ngọn lửa xanh”
* Câu: “Sang hè, lá lên thật dày.”
* Trạng ngữ: “Sang hè”
* Chủ ngữ: “lá”
* Vị ngữ: “lên thật dày”
* Câu: “Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.”
* Trạng ngữ: “Sang cuối thu”
* Chủ ngữ: “lá bàng”
* Vị ngữ: “ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống”
* Câu: “Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá.”
* Trạng ngữ: “Qua mùa đông”
* Chủ ngữ: “cây bàng”
* Vị ngữ: “trụi hết lá”
* Câu: “Những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.” (Câu này không có trạng ngữ)
* Chủ ngữ: “Những chiếc cành khẳng khiu”
* Vị ngữ: “in trên nền trời xám đục”
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc phân tích các yêu cầu của đề bài. Các em về nhà xem lại bài, ghi nhớ kiến thức và chuẩn bị cho bài học tiếp theo nhé!
A. Biện pháp tu từ trong câu trên là so sánh.
(Chi tiết so sánh: “Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.”)
B. Xác định
* 1 từ láy: khẳng khiu
* 1 từ ghép: xám đục
* 1 từ đơn: nảy
C. Xác định trạng ngữ, vị ngữ
Câu 1. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
‘Mùa xuân’ là trạng ngữ, ‘mới nảy trông như những ngọn lửa xanh’ là vị ngữ.
Câu 2. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.
‘Sang hè’ là trạng ngữ, ‘lên thật dày’ ; ‘xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích’ là vị ngữ.
Câu 3. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống
‘Sang cuối thu’ là trạng ngữ, ‘ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống’ là vị ngữ.
Câu 4. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.
‘Qua mùa đông’ là trạng ngữ, ‘trụi hết lá’ ; ‘in trên nền trời xám đục’ là vị ngữ.
#mainguyen867
\([13]\)
\(A.\)
\(-\) Biện pháp tu từ: So sánh
\(-\) Dẫn chứng: Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
\(B.\)
\(-\) Từ láy: khẳng khi
\(-\) Từ ghép:
\(-\) Từ đơn: mới, trông, hè, lá, lên,…
\(*\) Định nghĩa:
\(-\) Từ láy là những từ gồm có \(2\) tiếng trở lên, thường có cấu tạo giống nhau về vần, âm vần, âm đầu hoặc toàn bộ. Trong từ láy thường có \(1-2\) tiếng không có nghĩa.
\(-\) Từ ghép là những từ gồm có \(2\) tiếng trở lên, các tiếng thường có quan hệ với nhau về nghĩa. Từ ghép có \(2\) loại là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
\(-\) Từ đơn là từ chỉ có cấu tạo gồm \(1\) tiếng.
\(C.\)
\(-\) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
\(*\) Trạng Ngữ: Mùa xuân \((\) Trạng ngữ chỉ thời gian \()\)
\(*\) Chủ Ngữ: lá bàng
\(*\) Ngữ Vị: mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
\(-\) Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.
\(*\) Trạng Ngữ: Sang hè \((\) Trạng ngữ chỉ thời gian \()\)
\(*\) Chủ Ngữ: lá
\(*\) Vị Ngữ: lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.
\(-\) Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.
\(*\) Trạng Ngữ: Sang cuối thu
\(*\) Chủ Ngữ: lá bàng
\(*\) Vị Ngữ: ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống.
\(-\) Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.
\(*\) Chủ Ngữ: Qua mùa đông
\(*\) Chủ Ngữ \(1\) : cây bàng
\(*\) Vị Ngữ \(1:\) trụi hết lá
\(*\) Chủ Ngữ \(2:\) những chiếc cành
\(*\) Vị Ngữ \(2\) : khẳng khiu in trên nền trời xám đục.