Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

nêu 4 ví dụ về base tan, base không tan và gọi tên

nêu 4 ví dụ về base tan, base không tan và gọi tên

nêu 4 ví dụ về base tan, base không tan và gọi tên
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu thêm về một loại hợp chất vô cơ rất quan trọng, đó là bazơ. Dựa vào sách giáo khoa Hóa học lớp 8, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về khái niệm, tính chất và đặc biệt là cách phân loại bazơ.

Như chúng ta đã học, bazơ là những hợp chất hóa học khi tan trong nước, có thể phân li ra ion hiđroxit (OH).

Dựa vào khả năng tan trong nước, bazơ được chia thành hai loại chính:

1. Bazơ tan (Kiềm): Là những bazơ có thể tan được trong nước.
2. Bazơ không tan: Là những bazơ không tan hoặc ít tan trong nước.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần bài tập cụ thể: nêu 4 ví dụ về bazơ tan, 4 ví dụ về bazơ không tan và gọi tên chúng.

Chúng ta sẽ làm từng phần một nhé.

Phần 1: Ví dụ về bazơ tan và tên gọi

Dựa vào sách giáo khoa, các bazơ tan thường là các bazơ của kim loại nhóm IA (trừ hiđroxit của Li có thể ít tan hơn một chút so với các kim loại khác trong nhóm IA) và một số kim loại nhóm IIA như Ca, Sr, Ba.

Sau đây là 4 ví dụ về bazơ tan:

* Ví dụ 1: Natri hiđroxit.
* Công thức hóa học là: NaOH
* Đây là một bazơ mạnh, tan tốt trong nước và được gọi là xút ăn da.

* Ví dụ 2: Kali hiđroxit.
* Công thức hóa học là: KOH
* Đây cũng là một bazơ mạnh, tan tốt trong nước và thường được gọi là xút.

* Ví dụ 3: Canxi hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Ca(OH)2
* Đây là một bazơ kiềm thổ, tan được trong nước nhưng ít tan hơn so với NaOH và KOH. Dung dịch bão hòa của nó có tên là nước vôi trong.

* Ví dụ 4: Bari hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Ba(OH)2
* Đây là một bazơ kiềm thổ, tan tốt trong nước.

Như vậy, chúng ta đã có 4 ví dụ về bazơ tan kèm theo tên gọi và công thức hóa học.

Phần 2: Ví dụ về bazơ không tan và tên gọi

Bazơ không tan là những bazơ của các kim loại mà hiđroxit của chúng không tan hoặc ít tan trong nước.

Sau đây là 4 ví dụ về bazơ không tan:

* Ví dụ 1: Đồng (II) hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Cu(OH)2
* Đây là một bazơ không tan, có màu xanh lam kết tủa.

* Ví dụ 2: Sắt (II) hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Fe(OH)2
* Đây là một bazơ không tan, có màu trắng xanh.

* Ví dụ 3: Sắt (III) hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Fe(OH)3
* Đây là một bazơ không tan, có màu nâu đỏ.

* Ví dụ 4: Magiê hiđroxit.
* Công thức hóa học là: Mg(OH)2
* Đây là một bazơ không tan, có màu trắng.

Các em thấy đó, bazơ không tan thường có màu sắc đặc trưng khi ở dạng kết tủa.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập của mình. Các em hãy ghi nhớ các ví dụ này để có thể nhận biết và gọi tên bazơ chính xác nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Base tan:

\(\rm LiOH:Lithi\ hydroxide\\KOH:Kali\ hydroxide\\NaOH:Sodium\ hydroxide\\Ba(OH)_2:Bari\ hydroxide\)

Base không tan:

\(\rm Cu (OH)_2: Copper\ (II)\ hydroxide\\Al(OH)_3:Aluminium\ hydroxide\\Mg(OH)_2:Magnesi\ hydroxide\\Fe(OH)_2:Iron\ (II)\ hydroxide\)

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án: 4 ví dụ về base tan 

 NaOH:KOH:Ba(OH)2 :Ca (OH)2

base ko tan Mg (OH)2:Cu(OH)2:Fe(OH):Al(OH)3

Giải thích các bước giải:

Hầu hết các base của kim loại kiềm và kiểm thổ tan trong nước bảo gồm bazơ của kim loại Li, K, Ca, Na, Ba : LiOH, KOH, Ca(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
*Chú ý: Ca chỉ tan ít trong nước, phần tan trong nước tạo thành dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2
Hầu hết các bazơ của các kim loại còn lại không tan trong nước.

tên base ko tan

Fe(OH)2 Sắt(II) hidroxide

Cu(OH)Đồng(II) hidroxide

Mg(OH)Magiê hidroxide

Al(OH)Nhôm hidroxide

tên base tan

 

Trả lời bởi: tuyennguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo