Nêu các kiểu câu đã học ở lớp 8(định nghĩa,chức năng,đặc điểm hình thức và ví dụ…
Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ thế nào là “kiểu câu”. Kiểu câu ở đây được hiểu là sự phân loại dựa trên mục đích giao tiếp của người nói (hoặc người viết) và cấu tạo ngữ pháp của câu. Trong chương trình lớp 8, chúng ta đã được học các kiểu câu cơ bản sau:
1. Câu trần thuật
* Định nghĩa: Câu trần thuật là loại câu dùng để kể, tả, miêu tả, giới thiệu, nêu ý kiến, nhận định về một sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó.
* Chức năng: Chức năng chính của câu trần thuật là thông báo, trình bày một nội dung nào đó cho người nghe (hoặc người đọc) biết.
* Đặc điểm hình thức:
* Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm (.).
* Về cấu tạo, câu trần thuật có thể là câu đơn hoặc câu ghép.
* Nội dung của câu trần thuật thường mang tính tường thuật, miêu tả, bộc lộ cảm xúc một cách tự nhiên, không mang tính cầu khiến hay nghi vấn rõ rệt.
* Ví dụ:
* “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập.” (Kể)
* “Dòng sông đỏ nặng phù sa, nó đang bồi đắp phù sa cho những cánh đồng ven bờ.” (Tả)
* “Tôi nghĩ rằng bạn ấy sẽ làm bài tốt.” (Nêu ý kiến)
* “Trái Đất quay quanh Mặt Trời.” (Giới thiệu, thông báo)
2. Câu cầu khiến
* Định nghĩa: Câu cầu khiến là loại câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo, đề nghị ai đó làm một việc gì.
* Chức năng: Chức năng của câu cầu khiến là tác động trực tiếp đến hành động của người nghe (hoặc người đọc), thúc đẩy họ thực hiện một yêu cầu nào đó.
* Đặc điểm hình thức:
* Thường đi kèm với các từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, phải, cần, nên, mải, xem ra, nào… hoặc các ngữ điệu cầu khiến (khi nói).
* Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm (!), dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm lửng (…).
* Ví dụ:
* “Hãy học bài chăm chỉ nhé em!” (Khuyên bảo)
* “Đừng làm phiền tôi nữa.” (Yêu cầu, ra lệnh)
* “Nào, chúng ta cùng đi thôi!” (Đề nghị)
* “Cần phải suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định.” (Cần thiết, yêu cầu)
3. Câu hỏi
* Định nghĩa: Câu hỏi là loại câu dùng để hỏi về một điều gì đó, dùng để xác định một thông tin chưa biết hoặc để khẳng định, phủ định.
* Chức năng: Chức năng chính của câu hỏi là yêu cầu người đối thoại cung cấp thông tin, làm rõ một vấn đề hoặc có thể dùng để biểu thị cảm xúc.
* Đặc điểm hình thức:
* Thường có các từ nghi vấn như: ai, gì, nào, đâu, sao, bao giờ, có, có phải, không, ư, hả, hử…
* Cuối câu luôn kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
* Có thể là câu hỏi có từ nghi vấn hoặc câu hỏi không có từ nghi vấn (chỉ dựa vào ngữ điệu).
* Ví dụ:
* “Ai đã làm bài tập này?” (Hỏi thông tin)
* “Trời có mưa không?” (Xác định)
* “Sao cậu lại đi muộn thế?” (Hỏi lý do, có thể kèm theo sự trách móc)
* “Bạn có thích đọc sách không?” (Câu hỏi có hoặc không)
4. Câu cảm
* Định nghĩa: Câu cảm là loại câu dùng để bộc lộ trực tiếp những cảm xúc, tâm trạng, tình cảm của người nói (hoặc người viết) như vui mừng, sung sướng, buồn bã, tức giận, ngạc nhiên, xót xa…
* Chức năng: Chức năng của câu cảm là biểu đạt, thể hiện những rung động nội tâm một cách mạnh mẽ và chân thành.
* Đặc điểm hình thức:
Thường có các thán từ hoặc các từ ngữ biểu thị cảm xúc như: Ôi, than ôi, chao ơi, dào ôi, biết bao, làm sao, sao mà, ghê thay, thay*…
* Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
* Về cấu tạo ngữ pháp, câu cảm có thể không có cấu trúc ngữ pháp rõ ràng.
* Ví dụ:
* “Ôi, đẹp quá!” (Vui mừng, ngạc nhiên)
* “Biết bao nhiêu là kỷ niệm đẹp!” (Nuối tiếc, hoài niệm)
* “Ghê thay cái cảnh tan hoang ấy!” (Xót xa, phẫn nộ)
* “Sao mà mình lại dại dột thế này!” (Tức giận bản thân, hối tiếc)
Bốn kiểu câu này là những kiến thức nền tảng rất quan trọng. Khi phân tích một văn bản, việc xác định đúng kiểu câu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn mục đích giao tiếp của tác giả, từ đó nắm bắt ý nghĩa của tác phẩm một cách sâu sắc hơn.
Các em về nhà xem lại bài và luyện tập nhận diện các kiểu câu này trong các đoạn văn, bài thơ đã học nhé. Có chỗ nào chưa rõ, cứ mạnh dạn hỏi cô. Chúc các em học tốt!
+ Câu Nghi Vấn: cuối câu có dấu chấm hỏi. (và có những từ dùng để hỏi: sao, tại sao, đâu, bao h, bao nhiêu,….)
vd: Bài này làm thế nào bạn nhỉ ?-dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời.
(*) Một số câu hỏi khác vẫn là câu Nghi vấn nhưng ý của nó dùng để biểu lộ cảm xúc (khen, chê,…)vd: Sao mà học giỏi quá vậy?-Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời. Câu Nghi vấn dùng để phủ định, khẳng định,vd: Bức tranh này mà đẹp à?. Câu Nghi vấn dụng đe doạ: Mày dám cãi với anh mày đấy hả?,…..các vd trên là những câu NV thuộc kiểu “độc thoại” (vì không dùng để hỏi nên có thể bỏ dấu ? và nhiều câu thay bằng ! sẽ chuyển thành câu cầu khiến [hoăc cảm thán] mà ý nghĩa của chúng vẫn như nhau) phạm vi sd:
+ Câu cầu khiến: cuối câu có dấu chấm than. (và có những từ cầu khiến hãy, chớ, đừng, đi,…)
vd: Đi về đi!-Ra lệnh, yêu cầu (ý cầu khiến nhấn mạnh)
Tuy nhiên,…pla pla…..vẫn có nhiều câu cầu khiến ý yêu cầu không mạnh,vd: Con về đi….(trường hợp này ý cầu khiến không mạnh, giọng điệu biểu diễn câu này không lớn mà nhẹ nhàng như biểu hiện cảm xúc (buồn chẳng hạn [p/s: coi phim riết nhiễm]nên dùng chấm lửng thay cho chấm than thì hay hơn [nhưng vẫn có ý yêu cầu mình đi nhưng ko có ý ra lệnh hay yêu cầu làm liền:|)
Phạm vi sử dụng 2 loại câu này: khá nhiều (trong sách, trong giao tiếp,…)
+Câu cảm thán (là loại câu ít có “tác dụng phụ” như 2 loại câu trên (mang 1 chức năng
chính rùi còn mang nhiều chức năng phụ [ngôn ngữ Việt Nam phức tạp là chỗ đó])
câu thường có chấm than cuối câu.
mục đích để bộc lộ cảm xúc (thế thôi) vd: Đẹp quá!
phạm vi sử dụng thì thường xuất hiện ở giao tiếp hằng ngày (nhưng không phổ biến bằng 2 kiểu câu trên)vd: thay vì “Đẹp quá!”-kiểu câu Cảm thán thì người ta khoái xài:”Sao đẹp dữ thế?” – Câu NV để lời nói ấn tượng hơn.
+Câu Trần thuật: kiểu câu không có đặc điểm hình thức như các câu trên, câu này mang tính “thời sự” hơn:dùng kể,thông báo(thuyết minh),miêu tả.(cuối câu vẫn dấu chấm đơn giản)Xét về chức năng chính trên ta có vd: Mẹ một nắng hai sương tần tảo làm việc để nuôi con ăn học.- câu kể
nhưng câu vd trên ta có thể hiểu thêm 1 chức năng đó là bộc lộ tình cảm, cảm xúc (lòng yêu thương, kính trọng, biết ơn đối với mẹ), một số câu trần thuật dùng để yêu cầu, vd: Cho nhận xét về kiểu câu ABC.-ta có thể thấy ý cầu khiến ở trong câu này.
Phạm vi sd: tràn lan đại hải…à ko….được sử dụng nhiều nhất…hầu hết trong giao tiếp, trong ngôn ngữ văn chương đều phải sử dụng loại câu này.
+ Câu Nghi Vấn: cuối câu có dấu chấm hỏi. (và có những từ dùng để hỏi: sao, tại sao, đâu, bao h, bao nhiêu,….)
vd: Bài này làm thế nào bạn nhỉ ?-dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời.
(*) Một số câu hỏi khác vẫn là câu Nghi vấn nhưng ý của nó dùng để biểu lộ cảm xúc (khen, chê,…)vd: Sao mà học giỏi quá vậy?-Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời. Câu Nghi vấn dùng để phủ định, khẳng định,vd: Bức tranh này mà đẹp à?. Câu Nghi vấn dụng đe doạ: Mày dám cãi với anh mày đấy hả?,…..các vd trên là những câu NV thuộc kiểu “độc thoại” (vì không dùng để hỏi nên có thể bỏ dấu ? và nhiều câu thay bằng ! sẽ chuyển thành câu cầu khiến [hoăc cảm thán] mà ý nghĩa của chúng vẫn như nhau) phạm vi sd:
+ Câu cầu khiến: cuối câu có dấu chấm than. (và có những từ cầu khiến hãy, chớ, đừng, đi,…)
vd: Đi về đi!-Ra lệnh, yêu cầu (ý cầu khiến nhấn mạnh)
Tuy nhiên,…pla pla…..vẫn có nhiều câu cầu khiến ý yêu cầu không mạnh,vd: Con về đi….(trường hợp này ý cầu khiến không mạnh, giọng điệu biểu diễn câu này không lớn mà nhẹ nhàng như biểu hiện cảm xúc (buồn chẳng hạn [p/s: coi phim riết nhiễm]nên dùng chấm lửng thay cho chấm than thì hay hơn [nhưng vẫn có ý yêu cầu mình đi nhưng ko có ý ra lệnh hay yêu cầu làm liền:|)
Phạm vi sử dụng 2 loại câu này: khá nhiều (trong sách, trong giao tiếp,…)
+Câu cảm thán (là loại câu ít có “tác dụng phụ” như 2 loại câu trên (mang 1 chức năng
chính rùi còn mang nhiều chức năng phụ [ngôn ngữ Việt Nam phức tạp là chỗ đó])
câu thường có chấm than cuối câu.
mục đích để bộc lộ cảm xúc (thế thôi) vd: Đẹp quá!
phạm vi sử dụng thì thường xuất hiện ở giao tiếp hằng ngày (nhưng không phổ biến bằng 2 kiểu câu trên)vd: thay vì “Đẹp quá!”-kiểu câu Cảm thán thì người ta khoái xài:”Sao đẹp dữ thế?” – Câu NV để lời nói ấn tượng hơn.
+Câu Trần thuật: kiểu câu không có đặc điểm hình thức như các câu trên, câu này mang tính “thời sự” hơn:dùng kể,thông báo(thuyết minh),miêu tả.(cuối câu vẫn dấu chấm đơn giản)Xét về chức năng chính trên ta có vd: Mẹ một nắng hai sương tần tảo làm việc để nuôi con ăn học.- câu kể
nhưng câu vd trên ta có thể hiểu thêm 1 chức năng đó là bộc lộ tình cảm, cảm xúc (lòng yêu thương, kính trọng, biết ơn đối với mẹ), một số câu trần thuật dùng để yêu cầu, vd: Cho nhận xét về kiểu câu ABC.-ta có thể thấy ý cầu khiến ở trong câu này.
+ Câu Nghi Vấn: cuối câu có dấu chấm hỏi. (và có những từ dùng để hỏi: sao, tại sao, đâu, bao h, bao nhiêu,….)
vd: Bài này làm thế nào bạn nhỉ ?-dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời.
(*) Một số câu hỏi khác vẫn là câu Nghi vấn nhưng ý của nó dùng để biểu lộ cảm xúc (khen, chê,…)vd: Sao mà học giỏi quá vậy?-Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời. Câu Nghi vấn dùng để phủ định, khẳng định,vd: Bức tranh này mà đẹp à?. Câu Nghi vấn dụng đe doạ: Mày dám cãi với anh mày đấy hả?,…..các vd trên là những câu NV thuộc kiểu “độc thoại” (vì không dùng để hỏi nên có thể bỏ dấu ? và nhiều câu thay bằng ! sẽ chuyển thành câu cầu khiến [hoăc cảm thán] mà ý nghĩa của chúng vẫn như nhau) phạm vi sd:
+ Câu cầu khiến: cuối câu có dấu chấm than. (và có những từ cầu khiến hãy, chớ, đừng, đi,…)
vd: Đi về đi!-Ra lệnh, yêu cầu (ý cầu khiến nhấn mạnh)
Tuy nhiên,…pla pla…..vẫn có nhiều câu cầu khiến ý yêu cầu không mạnh,vd: Con về đi….(trường hợp này ý cầu khiến không mạnh, giọng điệu biểu diễn câu này không lớn mà nhẹ nhàng như biểu hiện cảm xúc (buồn chẳng hạn [p/s: coi phim riết nhiễm]nên dùng chấm lửng thay cho chấm than thì hay hơn [nhưng vẫn có ý yêu cầu mình đi nhưng ko có ý ra lệnh hay yêu cầu làm liền:|)
Phạm vi sử dụng 2 loại câu này: khá nhiều (trong sách, trong giao tiếp,…)
+Câu cảm thán (là loại câu ít có “tác dụng phụ” như 2 loại câu trên (mang 1 chức năng
chính rùi còn mang nhiều chức năng phụ [ngôn ngữ Việt Nam phức tạp là chỗ đó])
câu thường có chấm than cuối câu.
mục đích để bộc lộ cảm xúc (thế thôi) vd: Đẹp quá!
phạm vi sử dụng thì thường xuất hiện ở giao tiếp hằng ngày (nhưng không phổ biến bằng 2 kiểu câu trên)vd: thay vì “Đẹp quá!”-kiểu câu Cảm thán thì người ta khoái xài:”Sao đẹp dữ thế?” – Câu NV để lời nói ấn tượng hơn.
+Câu Trần thuật: kiểu câu không có đặc điểm hình thức như các câu trên, câu này mang tính “thời sự” hơn:dùng kể,thông báo(thuyết minh),miêu tả.(cuối câu vẫn dấu chấm đơn giản)Xét về chức năng chính trên ta có vd: Mẹ một nắng hai sương tần tảo làm việc để nuôi con ăn học.- câu kể
nhưng câu vd trên ta có thể hiểu thêm 1 chức năng đó là bộc lộ tình cảm, cảm xúc (lòng yêu thương, kính trọng, biết ơn đối với mẹ), một số câu trần thuật dùng để yêu cầu, vd: Cho nhận xét về kiểu câu ABC.-ta có thể thấy ý cầu khiến ở trong câu này.
+ Câu Nghi Vấn: cuối câu có dấu chấm hỏi. (và có những từ dùng để hỏi: sao, tại sao, đâu, bao h, bao nhiêu,….)
vd: Bài này làm thế nào bạn nhỉ ?-dùng để hỏi và cần người đối thoại trả lời.
(*) Một số câu hỏi khác vẫn là câu Nghi vấn nhưng ý của nó dùng để biểu lộ cảm xúc (khen, chê,…)vd: Sao mà học giỏi quá vậy?-Câu độc thoại và không thiết người đối thoại trả lời. Câu Nghi vấn dùng để phủ định, khẳng định,vd: Bức tranh này mà đẹp à?. Câu Nghi vấn dụng đe doạ: Mày dám cãi với anh mày đấy hả?,…..các vd trên là những câu NV thuộc kiểu “độc thoại” (vì không dùng để hỏi nên có thể bỏ dấu ? và nhiều câu thay bằng ! sẽ chuyển thành câu cầu khiến [hoăc cảm thán] mà ý nghĩa của chúng vẫn như nhau) phạm vi sd:
+ Câu cầu khiến: cuối câu có dấu chấm than. (và có những từ cầu khiến hãy, chớ, đừng, đi,…)
vd: Đi về đi!-Ra lệnh, yêu cầu (ý cầu khiến nhấn mạnh)
Tuy nhiên,…pla pla…..vẫn có nhiều câu cầu khiến ý yêu cầu không mạnh,vd: Con về đi….(trường hợp này ý cầu khiến không mạnh, giọng điệu biểu diễn câu này không lớn mà nhẹ nhàng như biểu hiện cảm xúc (buồn chẳng hạn [p/s: coi phim riết nhiễm]nên dùng chấm lửng thay cho chấm than thì hay hơn [nhưng vẫn có ý yêu cầu mình đi nhưng ko có ý ra lệnh hay yêu cầu làm liền:|)
Phạm vi sử dụng 2 loại câu này: khá nhiều (trong sách, trong giao tiếp,…)
+Câu cảm thán (là loại câu ít có “tác dụng phụ” như 2 loại câu trên (mang 1 chức năng
chính rùi còn mang nhiều chức năng phụ [ngôn ngữ Việt Nam phức tạp là chỗ đó])
câu thường có chấm than cuối câu.
mục đích để bộc lộ cảm xúc (thế thôi) vd: Đẹp quá!
phạm vi sử dụng thì thường xuất hiện ở giao tiếp hằng ngày (nhưng không phổ biến bằng 2 kiểu câu trên)vd: thay vì “Đẹp quá!”-kiểu câu Cảm thán thì người ta khoái xài:”Sao đẹp dữ thế?” – Câu NV để lời nói ấn tượng hơn.
+Câu Trần thuật: kiểu câu không có đặc điểm hình thức như các câu trên, câu này mang tính “thời sự” hơn:dùng kể,thông báo(thuyết minh),miêu tả.(cuối câu vẫn dấu chấm đơn giản)Xét về chức năng chính trên ta có vd: Mẹ một nắng hai sương tần tảo làm việc để nuôi con ăn học.- câu kể
nhưng câu vd trên ta có thể hiểu thêm 1 chức năng đó là bộc lộ tình cảm, cảm xúc (lòng yêu thương, kính trọng, biết ơn đối với mẹ), một số câu trần thuật dùng để yêu cầu, vd: Cho nhận xét về kiểu câu ABC.-ta có thể thấy ý cầu khiến ở trong câu này.
Câu nghi vấn (câu hỏi)
–Chức năng chính: để hỏi.
-Ngoài ra, câu nghi vấn còn thực hiện các chức năng khác như để chào xã giao (Bác đi đâu đấy ạ?, Chị có khỏe không ạ?…), để cầu khiến, ra lệnh (Bạn có thể giúp tớ đóng cửa sổ được không?), để đe dọa, để khẳng định/phủ định, để bộc lộ cảm xúc (“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”).
-Hình thức: thể hiện thông qua các từ để hỏi như: à, ư, này, chưa, không, có không, khi nào, ở đâu, vì sao…và có dấu chấm hỏi cuối câu.
Câu cầu khiến
-Chức năng chính: để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh… ai đó làm gì.
– Có các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…hoặc cuối câu có dấu chấm than hoặc câu có ngữ điệu cầu khiến.
Ví dụ: Bạn hãy giữ gìn sức khỏe. Chúng ta cùng làm việc nào.
Câu cảm thán
-Chức năng chính: để bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ: Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…(Nam Cao – Lão Hạc)
–Dấu hiệu nhận biết: có các từ cảm thán như trời ơi, than ôi, ôi, thương thay...hoặc cuối câu có dấu chấm than.
Câu trần thuật
– Đây là kiểu câu phổ biến nhất trong giao tiếp. Nó có chức năng chính là kể, tả, thông báo, giới thiệu…Bên cạnh đó, nó cũng thể hiện một số chức năng khác như yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc…
Ví dụ: Ngày hôm qua tôi gặp một chuyện buồn.
Hoặc câu: Tôi thấy phòng này rất nhỏ, anh không nên hút thuốc ở đây.
-Kết thúc câu là dấu chấm câu.
-Học sinh lưu ý trường hợp đặc biệt của câu trần thuật là câu phủ định. Câu phủ định là câu có từ phủ định (không, chẳng, chưa, đâu có, đâu…).
-Có 2 kiểu câu phủ định: câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ.
Một số mẫu câu thể hiện ý nghĩa phủ định:
– A gì mà A (Học giỏi gì mà học giỏi.)
– Làm gì có A. (Làm gì có chuyện như anh)