Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

“Where does your father work now?” The tescher asked meThe teacher asked me …….

“Where does your father work now?” The tescher asked meThe teacher asked me …….

“Where does your father work now?” The tescher asked me

The teacher asked me ……………………………………………

Though the performance is good , she lost the match.

Despite…………………………………………………………………

My friend Tom can compose songs . He sings Wetern folk songs very well

My friend Tom…………………………………………………………

I’ve never read such an interesting book before

It’s………………………………………………………

Giúp em vote 5 sao và ctlhn

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học Tiếng Anh hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập thuộc Unit 5 – Reading, Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 9 nhé. Các em hãy lấy vở ra và cùng làm bài với cô nào!

Chúng ta bắt đầu với câu đầu tiên:

Câu 1:

“Where does your father work now?” The teacher asked me

The teacher asked me ……………………………………………

Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu tường thuật trực tiếp (direct speech) sang câu tường thuật gián tiếp (indirect speech).
Bước 1: Xác định đây là câu hỏi gián tiếp (reported question).
Bước 2: Lùi thì động từ. “does work” ở thì hiện tại đơn sẽ lùi về thì quá khứ đơn “worked”.
Bước 3: Lùi đại từ nhân xưng. “your” trong câu trực tiếp của giáo viên đang hỏi em, nên khi chuyển sang lời kể của em, “your” sẽ trở thành “my”. “me” là đại từ tân ngữ, không thay đổi.
Bước 4: Giữ nguyên từ để hỏi “Where”. Câu hỏi gián tiếp sẽ bắt đầu bằng từ để hỏi.
Bước 5: Sắp xếp lại trật tự từ. Trong câu hỏi gián tiếp, chúng ta sẽ dùng trật tự của câu khẳng định (chủ ngữ + động từ).

Áp dụng các bước trên, ta có:
The teacher asked me where my father worked now.

Tiếp theo, chúng ta sang câu thứ hai:

Câu 2:

Though the performance is good , she lost the match.

Despite…………………………………………………………………

Đây là bài tập về cách dùng “Despite” để thay thế cho “Though”. “Though” và “Although” có nghĩa là “mặc dù” và dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ tương phản.
Bước 1: Xác định cấu trúc của “Though”. “Though” theo sau là một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ + động từ). Trong câu này là “the performance is good”.
Bước 2: Xác định cấu trúc của “Despite”. “Despite” có thể đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
Bước 3: Chuyển mệnh đề sau “Though” thành dạng danh từ hoặc cụm danh từ. “the performance is good” có thể chuyển thành “the good performance” (cụm danh từ) hoặc “the performance being good” (cấu trúc danh động từ).
Bước 4: Điền vào chỗ trống. Chúng ta có thể dùng cả hai cách trên.

Áp dụng các bước trên, ta có hai cách làm:
Cách 1: Dùng cụm danh từ
Despite the good performance , she lost the match.

Cách 2: Dùng danh động từ
Despite the performance being good , she lost the match.

Cô khuyến khích các em dùng cách 1 vì nó gọn gàng hơn.

Tiếp theo, câu thứ ba:

Câu 3:

My friend Tom can compose songs . He sings Wetern folk songs very well

My friend Tom…………………………………………………………

Bài tập này yêu cầu chúng ta kết hợp hai câu đơn thành một câu ghép hoặc một câu phức, sử dụng các đại từ quan hệ hoặc các liên từ phù hợp.
Bước 1: Quan sát hai câu. Câu đầu nói về khả năng sáng tác bài hát của Tom. Câu thứ hai nói về khả năng hát nhạc dân ca phương Tây của Tom. Hai câu này nói về cùng một người là Tom và có mối liên hệ về khả năng âm nhạc.
Bước 2: Tìm điểm chung để kết nối hai câu. “My friend Tom” là chủ ngữ chung.
Bước 3: Có thể sử dụng liên từ “and” để nối hai ý.
Bước 4: Sắp xếp lại câu.

Áp dụng các bước trên, ta có:
My friend Tom can compose songs and sings Wetern folk songs very well.

Chúng ta cũng có thể diễn đạt bằng cách khác, nhấn mạnh cả hai khả năng:
My friend Tom can compose songs and he sings Wetern folk songs very well.
Tuy nhiên, cách làm đầu tiên gọn gàng và hay hơn.

Cuối cùng, câu thứ tư:

Câu 4:

I’ve never read such an interesting book before

It’s………………………………………………………

Bài tập này yêu cầu chúng ta diễn đạt lại ý của câu đã cho theo một cấu trúc khác. Câu gốc dùng cấu trúc “never… before” để nhấn mạnh sự mới lạ của trải nghiệm.
Bước 1: Phân tích ý nghĩa câu gốc: Tôi chưa bao giờ đọc một cuốn sách thú vị như vậy trước đây. Điều này có nghĩa là cuốn sách này là cuốn sách thú vị nhất mà người nói từng đọc.
Bước 2: Tìm cấu trúc diễn tả sự so sánh nhất (superlative). Cấu trúc so sánh nhất thường là “the most + tính từ”.
Bước 3: Chuyển đổi cấu trúc. “such an interesting book” có thể được diễn đạt bằng “the most interesting book”.
Bước 4: Hoàn chỉnh câu.

Áp dụng các bước trên, ta có:
It’s the most interesting book I’ve ever read.

Các em thấy đó, chỉ với một vài bước phân tích đơn giản, chúng ta đã hoàn thành các bài tập. Các em hãy ghi lại đáp án vào vở và xem lại bài nhé.

Cô hy vọng bài hướng dẫn này giúp các em hiểu bài và làm tốt các bài tập tương tự. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Chúc các em học tốt!
Cô chào tạm biệt các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(1\).The teacher asked me where my father worked then

\(\rightarrow\) Câu tường thuật NV ( Wh ) :

\(=>\) S + asked + O + wh + S + V ( lùi thì )

\(\rightarrow\) HTĐ \(->\) QKĐ : S + Ved / V2

\(2\).Despite the good performance , she lost the match

\(\rightarrow\) Despite / In spite of + V-ing / N + Clause : Mặc dù

\(\rightarrow\) Dùng để chỉ sự đối lập giữa \(2\) mệnh đề [ Tương tự như ” but ” ]

\(3\).My friend Tom who sings Western folk songs very well can compose songs

\(\rightarrow\) Who là ĐTQH dùng để chỉ người

\(4\).It’s the first time I have read such an interesting book

\(\rightarrow\) Cấu trúc : It is the + first / second / third / … + time + S + have / has + V3 / PII

\(\text{# Kirigiri}\)

Trả lời bởi: Fox Fox
▲ 1

\(1\). The teacher asked me where my father worked then.

*Câu tường thuật với WH-question: S + asked/ wanted to know/ wondered/… + (O) + WH-words + S + V (lùi thì)

– your -> my ; Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn: S + Ved/ V2 ; now -> then

\(2\). Despite the good performance, she lost the match.

– Tạm dịch: Mặc dù có màn trình diễn tốt, cô ấy đã thua trận.

– Though/ Although/ Even though + S + V, S + V

= Despite/ In spite of + N/ N phrase/ V-ing, S + V: Mặc dù

\(*\) Câu trên dùng N phrase (cụm danh từ): Chuyển tính từ lên trước danh từ

\(3\). My friend Tom, who sings Western folk very well, can compose songs.

– who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người ; đứng ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

– Vì danh từ “My friend Tom” là danh từ riêng nên cần dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ.

\(4\). It’s the first time I have read such an interesting book.

– Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi đọc một cuốn sách thú vị như vậy.

*S + have/has + never + Vpp + (O) + before.

= This/ It is the first time + S + have/has + (ever) + Vpp + (O).

– read – read – read: đọc

Trả lời bởi: Zinn Nee

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In