Nêu cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi vào chi tiết cấu tạo và chức năng của hệ vận động, dựa theo kiến thức trong sách giáo khoa Sinh học lớp 8 nhé.
Phần 1: Cấu tạo của hệ vận động
Hệ vận động của con người được cấu tạo bởi hai thành phần chính, đó là:
1. Hệ xương
2. Hệ cơ
Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng thành phần này.
1. Hệ xương
* Cấu tạo:
* Hệ xương bao gồm các xương.
* Các xương này được nối với nhau bởi các khớp.
* Xương có cấu tạo gồm:
* Màng xương: Lớp màng dai bao bọc bên ngoài, giàu mạch máu và thần kinh, có vai trò nuôi dưỡng và giúp xương phát triển to ra.
* Mô xương:
* Mô xương đặc: Nằm ở lớp ngoài, cứng chắc, chịu lực tốt.
* Mô xương xốp: Nằm phía trong, tạo thành các nan xương xếp lưới, giúp xương nhẹ nhưng vẫn chắc khỏe.
* Tủy xương: Nằm trong khoang xương. Ở người trưởng thành, tủy xương vàng có chức năng dự trữ mỡ. Tủy xương đỏ ở một số xương (như xương ức, xương chậu, đầu xương dài) có chức năng tạo máu.
* Khớp là nơi tiếp giáp giữa hai hay nhiều đầu xương. Cấu tạo của khớp gồm:
* Sụn khớp: Phủ bên ngoài đầu xương, giúp giảm ma sát khi cử động.
* Bao khớp: Một màng dai bao bọc khớp, tiết ra dịch khớp giúp bôi trơn.
* Dây chằng: Các bó sợi dai, khỏe nối liền các đầu xương, giúp khớp vững chắc.
* Chức năng:
* Điểm tựa của hệ cơ: Xương là nơi bám của các cơ, tạo thành đòn bẩy cho sự vận động.
* Vận động: Khi cơ co, kéo vào xương làm xương cử động.
* Bảo vệ: Xương tạo thành bộ khung vững chắc bảo vệ các nội quan quan trọng như hộp sọ bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim và phổi.
* Tạo máu: Tủy xương đỏ là nơi sản sinh ra các tế bào máu.
* Dự trữ khoáng chất: Xương dự trữ một lượng lớn các khoáng chất, chủ yếu là canxi và photpho.
2. Hệ cơ
* Cấu tạo:
* Hệ cơ bao gồm các cơ.
* Mỗi cơ là một khối cơ thịt, được cấu tạo từ các sợi cơ.
* Các sợi cơ này được bó lại thành các bó cơ.
* Bên ngoài cơ có màng cơ bao bọc.
* Cơ có hai đầu:
* Gân: Là phần nối cơ với xương, có cấu tạo dai và chắc khỏe.
* Thịt: Là phần phình to, có khả năng co rút.
* Chức năng:
* Vận động: Đây là chức năng chính của cơ. Khi cơ nhận tín hiệu thần kinh, cơ sẽ co lại, làm thay đổi hình dạng và kích thước của nó, từ đó kéo xương và tạo ra sự vận động.
* Giữ tư thế: Nhiều cơ hoạt động một cách liên tục để giữ cho cơ thể ở các tư thế nhất định, ngay cả khi chúng ta không vận động mạnh.
* Sinh nhiệt: Quá trình co cơ tiêu hao năng lượng và sinh ra nhiệt, góp phần duy trì thân nhiệt cho cơ thể.
Phần 2: Chức năng của hệ vận động
Như chúng ta đã tìm hiểu ở trên, hệ vận động bao gồm hệ xương và hệ cơ hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau. Chức năng tổng thể của hệ vận động là:
1. Vận động: Giúp con người di chuyển, đi lại, chạy nhảy, cầm nắm, thực hiện các động tác phức tạp trong lao động, sinh hoạt và thể thao.
2. Chống đỡ và giữ thăng bằng: Bộ xương tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể, giúp giữ cho cơ thể thẳng đứng và duy trì thăng bằng.
3. Bảo vệ các nội quan: Như đã nêu ở trên, các xương như hộp sọ, lồng ngực, cột sống đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các cơ quan sinh mạng.
4. Tham gia vào quá trình trao đổi chất: Tủy xương đỏ tạo máu, và xương còn là nơi dự trữ khoáng chất quan trọng.
Kết luận:
Hệ vận động là một hệ cơ quan phức tạp nhưng vô cùng hiệu quả. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa xương, khớp và cơ đã tạo nên khả năng vận động linh hoạt và đa dạng cho con người.
Các em về nhà ôn tập bài này thật kỹ nhé, đặc biệt là ghi nhớ cấu tạo và chức năng của từng thành phần.
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
Ảnh (1):
\(-\) Cấu tạo của hệ vận động:
\(+\) Hệ vận động có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ
\(+\) Xương cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng
\(+\) Xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi
\(+\) Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng và gân.
\(-\) Chức năng hệ vận động:
\(+\) Giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
\(+\) Khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động dễ dàng hơn