nêu cơ chế hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong nhân tế bào?
Để hiểu rõ cơ chế này, chúng ta cần nhớ lại một số kiến thức cơ bản về nhiễm sắc thể.
Thứ nhất, các em còn nhớ nhiễm sắc thể là gì không?
Đúng vậy, nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen, nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực. Ở các loài sinh vật lưỡng bội, mỗi tế bào sinh dưỡng chứa hai bộ nhiễm sắc thể, trong đó có các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Vậy, cặp nhiễm sắc thể tương đồng là gì?
Đó là hai nhiễm sắc thể có hình dạng, kích thước giống nhau và mang các gen tương ứng (cùng loại gen, cùng vị trí trên mỗi nhiễm sắc thể). Một chiếc có nguồn gốc từ bố, chiếc còn lại có nguồn gốc từ mẹ.
Bây giờ, chúng ta đi vào cơ chế hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cơ chế này diễn ra trong quá trình tế bào phân chia, cụ thể là trong kỳ trung gian của quá trình nguyên phân và giảm phân.
Bước 1: Sự nhân đôi ADN
Trước khi tế bào phân chia, ADN trong mỗi nhiễm sắc thể sẽ tự nhân đôi. Quá trình này diễn ra trong kỳ trung gian. Mỗi nhiễm sắc thể ban đầu, gồm một sợi ADN, sẽ tạo ra một bản sao giống hệt nó. Kết quả là, sau khi nhân đôi, mỗi nhiễm sắc thể ban đầu sẽ bao gồm hai sợi nhiễm sắc thể chị em, nối với nhau tại tâm động. Hai sợi chị em này chứa thông tin di truyền giống hệt nhau.
Bước 2: Sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể
Trong quá trình nguyên phân và giảm phân I, các nhiễm sắc thể sẽ có sự sắp xếp đặc trưng.
* Trong nguyên phân: Sau khi nhân đôi, các nhiễm sắc thể kép sẽ di chuyển và xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
* Trong giảm phân I: Các nhiễm sắc thể kép sẽ bắt cặp với nhau. Đây chính là lúc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng hình thành rõ nét. Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng này sẽ xếp thành hai hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Bước 3: Sự tương tác giữa các nhiễm sắc thể tương đồng
Điểm mấu chốt để hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng là sự tương tác giữa chúng.
* Sự bắt cặp (synapsis): Trong giảm phân I, các nhiễm sắc thể tương đồng sẽ tìm đến và bám vào nhau dọc theo chiều dài của chúng. Quá trình này gọi là sự bắt cặp. Sự bắt cặp này được thực hiện bởi một cấu trúc gọi là phức hệ xynaptic (synaptonemal complex). Phức hệ này giúp giữ hai nhiễm sắc thể tương đồng gần nhau và song song với nhau.
* Sự trao đổi chéo (crossing-over): Trong quá trình bắt cặp, các nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương ứng của chúng. Đây là hiện tượng trao đổi chéo. Tuy trao đổi chéo không trực tiếp tạo ra cặp nhiễm sắc thể tương đồng, nhưng nó khẳng định sự tồn tại và gần gũi của hai nhiễm sắc thể tương đồng, đồng thời giúp tăng cường sự đa dạng di truyền.
Kết quả:
Nhờ các bước trên, đặc biệt là sự tương tác và sắp xếp trong kỳ đầu và kỳ giữa của giảm phân I, chúng ta thấy rõ sự hình thành các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Mỗi cặp gồm hai nhiễm sắc thể đơn (trước khi nhân đôi) hoặc hai nhiễm sắc thể kép (sau khi nhân đôi) chứa thông tin di truyền tương đồng.
Các em lưu ý, ở sinh vật lưỡng bội, mỗi tế bào có n cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hay tổng cộng 2n nhiễm sắc thể. Khi tế bào phân chia, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng này sẽ tách nhau ra trong giảm phân I, còn trong nguyên phân thì các sợi nhiễm sắc thể chị em sẽ tách nhau ra.
Hy vọng qua phần trình bày này, các em đã hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về vai trò của chúng trong các bài học tiếp theo. Các em có câu hỏi nào không?
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Các NST tương đồng được hình thành từ sự kết hợp giữa các cơ chế : sự phân li NST trong giảm phân & sự tổ hợp của chúng trong thụ tính
—————————————————————————————————————–
xin ctlhn
Cơ chế hình thành cặp NST tương đồng :
*Những tế bào bình thường chứa cặp \(NST\) tương đồng là hợp tử, các tế bào sinh dưỡng và các tế bào sinh dục sơ khai.
Trong các tế bào hợp tử :
Các NST tương đồng được hình thành từ sự kết hợp giữa các cơ chế : sự phân li NST trong giảm phân & sự tổ hợp của chúng trong thụ tính :
-Trong giảm phân :
sự phân li NST của các cặp NST tương đồng dẫn đến tạo ra bộ NST đơn bội với từng chiếc riêng lẽ trong các giao tử.
-Trong thụ tinh :
Sự kết hợp giữa các giao tử đực & giao tử cái cùng loài dẫn đến hình thành bộ NST lưỡng bội trong hợp tử tái tạo trở lại các cặp NST tương đồng.
-Trong các tế bào sinh dục sơ khai & các tế bào sinh dưỡng :
Các cặp \(NST\) tương đồng được tái tạo trong các tế bào con thông qua sự kết hợp giữa nhân đôi \(NST\) với phân li \(NST\) trong quá trình nguyên phân.