Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Nêu công thức bđt cô si cho 2 số ,3 số không âm, bunhiacopxki ,cauchy schwarz

Nêu công thức bđt cô si cho 2 số ,3 số không âm, bunhiacopxki ,cauchy schwarz

Nêu công thức bđt cô si cho 2 số ,3 số không âm, bunhiacopxki ,cauchy schwarz
Hỏi bởi: yifuvuvhvvu
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số bất đẳng thức rất quan trọng và hữu ích trong chương trình Toán lớp 9, đó là bất đẳng thức Cô-si, bất đẳng thức Bunhiacopxki và bất đẳng thức Cauchy-Schwarz. Các bất đẳng thức này sẽ giúp chúng ta giải quyết nhiều bài toán khó, đặc biệt là các bài toán về tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức hoặc chứng minh các tính chất của số.

Chúng ta sẽ đi vào từng phần một, theo đúng tinh thần học tập của sách giáo khoa nhé.

Phần 1: Bất đẳng thức Cô-si

Bất đẳng thức Cô-si là một trong những bất đẳng thức cơ bản nhất và được sử dụng rất nhiều. Chúng ta sẽ xem xét nó cho 2 số và 3 số không âm.

1.1. Bất đẳng thức Cô-si cho 2 số không âm

Phát biểu: Với hai số thực không âm a và b, ta luôn có bất đẳng thức:

\[ \frac{a+b}{2} \ge \sqrt{ab} \]

Hoặc tương đương:

\[ a+b \ge 2\sqrt{ab} \]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b.

Giải thích và chứng minh:
Để hiểu bất đẳng thức này, chúng ta hãy thử xem xét hiệu của hai vế:

\[ \frac{a+b}{2} – \sqrt{ab} \]

Chúng ta quy đồng mẫu số:

\[ \frac{a+b – 2\sqrt{ab}}{2} \]

Bây giờ, chúng ta nhận thấy rằng biểu thức ở tử số \(a+b – 2\sqrt{ab}\) chính là dạng khai triển của bình phương một hiệu: \((\sqrt{a} – \sqrt{b})^2\).

Vậy, ta có:

\[ \frac{(\sqrt{a} – \sqrt{b})^2}{2} \]

Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên \((\sqrt{a} – \sqrt{b})^2 \ge 0\). Do đó, \(\frac{(\sqrt{a} – \sqrt{b})^2}{2} \ge 0\).

Điều này có nghĩa là \(\frac{a+b}{2} – \sqrt{ab} \ge 0\), hay \(\frac{a+b}{2} \ge \sqrt{ab}\).

Dấu “=” xảy ra khi nào?
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi hiệu bằng 0, tức là \(\frac{(\sqrt{a} – \sqrt{b})^2}{2} = 0\).
Điều này tương đương với \((\sqrt{a} – \sqrt{b})^2 = 0\).
Suy ra \(\sqrt{a} – \sqrt{b} = 0\), hay \(\sqrt{a} = \sqrt{b}\).
Do a và b không âm, nên \(\sqrt{a} = \sqrt{b}\) tương đương với \(a = b\).

Vậy, bất đẳng thức Cô-si cho 2 số không âm là: \(\frac{a+b}{2} \ge \sqrt{ab}\) với \(a, b \ge 0\), dấu “=” xảy ra khi \(a=b\).

1.2. Bất đẳng thức Cô-si cho 3 số không âm

Phát biểu: Với ba số thực không âm a, b và c, ta luôn có bất đẳng thức:

\[ \frac{a+b+c}{3} \ge \sqrt[3]{abc} \]

Hoặc tương đương:

\[ a+b+c \ge 3\sqrt[3]{abc} \]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c.

Giải thích và chứng minh (theo phương pháp sách giáo khoa lớp 9, thường là quy nạp hoặc sử dụng bất đẳng thức cho 2 số):
Để chứng minh bất đẳng thức này, chúng ta có thể sử dụng kết quả của bất đẳng thức Cô-si cho 2 số.
Một cách tiếp cận là xem xét bất đẳng thức: \(x+y+z – 3\sqrt[3]{xyz} \ge 0\).

Trong chương trình lớp 9, chúng ta thường được giới thiệu bất đẳng thức này mà không đi sâu vào chứng minh chi tiết theo kiểu quy nạp vì nó khá phức tạp. Tuy nhiên, các em có thể hiểu rằng đây là một sự mở rộng tự nhiên của trường hợp 2 số.
Cách chứng minh dựa trên bất đẳng thức cho 2 số có thể như sau (các em có thể tham khảo thêm trong các tài liệu nâng cao):

Đặt \(x = \sqrt[3]{a}, y = \sqrt[3]{b}, z = \sqrt[3]{c}\). Ta cần chứng minh \(x^3+y^3+z^3 \ge 3xyz\).
Ta có thể chứng minh bất đẳng thức phụ sau: với ba số không âm \(u, v, w\), ta có \(u^3+v^3+w^3 – 3uvw = (u+v+w)(u^2+v^2+w^2-uv-vw-wu)\).
Và \(u^2+v^2+w^2-uv-vw-wu = \frac{1}{2}((u-v)^2 + (v-w)^2 + (w-u)^2) \ge 0\).
Do đó, \(u^3+v^3+w^3 – 3uvw \ge 0\) khi \(u+v+w \ge 0\).
Thay \(u=\sqrt[3]{a}, v=\sqrt[3]{b}, w=\sqrt[3]{c}\) (là các số không âm), ta có điều phải chứng minh.

Dấu “=” xảy ra khi nào?
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a=b=c\). Điều này xuất phát từ việc biểu thức \(\frac{1}{2}((u-v)^2 + (v-w)^2 + (w-u)^2)\) bằng 0, tức là \(u=v=w\). Khi thay trở lại, ta có \(\sqrt[3]{a} = \sqrt[3]{b} = \sqrt[3]{c}\), suy ra \(a=b=c\).

Vậy, bất đẳng thức Cô-si cho 3 số không âm là: \(\frac{a+b+c}{3} \ge \sqrt[3]{abc}\) với \(a, b, c \ge 0\), dấu “=” xảy ra khi \(a=b=c\).

Phần 2: Bất đẳng thức Bunhiacopxki

Bất đẳng thức Bunhiacopxki là một bất đẳng thức có dạng tổng quát hơn, liên quan đến tổng các bình phương và tích của các cặp số.

Phát biểu: Với hai bộ số thực \((a_1, a_2)\) và \((b_1, b_2)\), ta có:

\[ (a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2) \ge (a_1b_1 + a_2b_2)^2 \]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi hai bộ số đó tỉ lệ, tức là \(\frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2}\) (nếu \(b_1, b_2 \ne 0\)). Hoặc có thể hiểu là tồn tại một số k sao cho \(a_1 = kb_1\) và \(a_2 = kb_2\). Nếu một trong các \(b_i\) bằng 0, thì \(a_i\) tương ứng cũng phải bằng 0 để dấu bằng xảy ra.

Giải thích và chứng minh:
Để chứng minh bất đẳng thức này, chúng ta có thể xét hiệu của vế trái và vế phải:

\[ (a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2) – (a_1b_1 + a_2b_2)^2 \]

Ta khai triển biểu thức này:

\[ a_1^2b_1^2 + a_1^2b_2^2 + a_2^2b_1^2 + a_2^2b_2^2 – (a_1^2b_1^2 + 2a_1b_1a_2b_2 + a_2^2b_2^2) \]

\[ = a_1^2b_1^2 + a_1^2b_2^2 + a_2^2b_1^2 + a_2^2b_2^2 – a_1^2b_1^2 – 2a_1b_1a_2b_2 – a_2^2b_2^2 \]

\[ = a_1^2b_2^2 + a_2^2b_1^2 – 2a_1b_1a_2b_2 \]

\[ = (a_1b_2 – a_2b_1)^2 \]

Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên \((a_1b_2 – a_2b_1)^2 \ge 0\).
Do đó, \((a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2) – (a_1b_1 + a_2b_2)^2 \ge 0\).
Điều này dẫn đến bất đẳng thức Bunhiacopxki: \((a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2) \ge (a_1b_1 + a_2b_2)^2\).

Dấu “=” xảy ra khi nào?
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \((a_1b_2 – a_2b_1)^2 = 0\).
Điều này tương đương với \(a_1b_2 – a_2b_1 = 0\), hay \(a_1b_2 = a_2b_1\).

Nếu \(b_1 \ne 0\) và \(b_2 \ne 0\), ta có thể chia hai vế cho \(b_1b_2\): \(\frac{a_1b_2}{b_1b_2} = \frac{a_2b_1}{b_1b_2}\), suy ra \(\frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2}\).
Trường hợp \(b_1 = 0\), thì \(a_1b_2 = 0\). Nếu \(b_2 \ne 0\), thì \(a_1 = 0\). Khi đó, bộ \((a_1, a_2) = (0, a_2)\) và \((b_1, b_2) = (0, b_2)\). Ta thấy \(\frac{a_1}{b_1}\) không xác định, nhưng có thể hiểu là \(a_1 = 0 \cdot b_1\) và \(a_2 = k \cdot b_2\) (với \(k=a_2/b_2\)). Hoặc nếu \(b_1=b_2=0\), thì \(a_1b_2=0\) và \(a_2b_1=0\), dấu bằng luôn xảy ra. Quan trọng là tỉ lệ giữa các phần tử tương ứng.

Tóm lại, dấu “=” xảy ra khi các phần tử tương ứng của hai bộ số tỉ lệ với nhau.

Phần 3: Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz là một tên gọi khác cho bất đẳng thức Bunhiacopxki, nhưng thường được sử dụng trong một bối cảnh tổng quát hơn hoặc khi nhìn nhận dưới góc độ vector. Tuy nhiên, với chương trình lớp 9, nó thường là sự mở rộng của bất đẳng thức Bunhiacopxki cho nhiều hơn hai cặp số.

Phát biểu cho n số: Với hai bộ số thực \((a_1, a_2, …, a_n)\) và \((b_1, b_2, …, b_n)\), ta có:

\[ (a_1^2 + a_2^2 + … + a_n^2)(b_1^2 + b_2^2 + … + b_n^2) \ge (a_1b_1 + a_2b_2 + … + a_nb_n)^2 \]

Hay viết gọn bằng kí hiệu tổng sigma:

\[ \left(\sum_{i=1}^n a_i^2\right) \left(\sum_{i=1}^n b_i^2\right) \ge \left(\sum_{i=1}^n a_ib_i\right)^2 \]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi hai bộ số đó tỉ lệ, tức là tồn tại một số thực k sao cho \(a_i = kb_i\) với mọi \(i = 1, 2, …, n\). Hoặc có thể viết là \(\frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2} = … = \frac{a_n}{b_n}\) (nếu tất cả các \(b_i \ne 0\)).

Giải thích và chứng minh:
Chứng minh bất đẳng thức Cauchy-Schwarz tổng quát cho n số có thể dựa trên việc xét một đa thức bậc hai hoặc sử dụng phương pháp tương tự như chứng minh cho 2 số.
Xét hàm số \(f(x) = \sum_{i=1}^n (a_ix – b_i)^2\).
Vì \(f(x)\) là tổng của các bình phương, nên \(f(x) \ge 0\) với mọi \(x\).
Khai triển ta được: \(f(x) = \sum_{i=1}^n (a_i^2x^2 – 2a_ixb_i + b_i^2) = x^2 \sum_{i=1}^n a_i^2 – 2x \sum_{i=1}^n a_ib_i + \sum_{i=1}^n b_i^2\).
Đây là một tam thức bậc hai theo biến \(x\) có dạng \(Ax^2 + Bx + C\), với \(A = \sum a_i^2\), \(B = -2 \sum a_ib_i\), \(C = \sum b_i^2\).
Vì \(f(x) \ge 0\) với mọi \(x\), nên tam thức này không có hai nghiệm phân biệt hoặc có một nghiệm kép. Do đó, biệt thức Delta của nó phải không dương: \(\Delta \le 0\).
\(\Delta = B^2 – 4AC = (-2 \sum a_ib_i)^2 – 4 (\sum a_i^2)(\sum b_i^2) \le 0\).
\(4 (\sum a_ib_i)^2 – 4 (\sum a_i^2)(\sum b_i^2) \le 0\).
Chia cả hai vế cho 4: \((\sum a_ib_i)^2 – (\sum a_i^2)(\sum b_i^2) \le 0\).
Suy ra: \((\sum a_i^2)(\sum b_i^2) \ge (\sum a_ib_i)^2\).

Dấu “=” xảy ra khi nào?
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi tam thức bậc hai có nghiệm kép, tức là \(\Delta = 0\).
Điều này xảy ra khi tồn tại một giá trị \(x_0\) sao cho \(f(x_0) = 0\).
\(f(x_0) = \sum_{i=1}^n (a_ix_0 – b_i)^2 = 0\).
Tổng của các bình phương bằng 0 khi và chỉ khi mỗi số hạng bằng 0.
Tức là, \(a_ix_0 – b_i = 0\) với mọi \(i=1, 2, …, n\).
\(a_ix_0 = b_i\).

Nếu tồn tại \(b_i \ne 0\), ta có thể chia cho \(b_i\) để tìm \(x_0 = a_i/b_i\). Điều này phải đúng cho mọi \(i\).
Do đó, tỉ lệ \(\frac{a_i}{b_i}\) phải không đổi, tức là \(\frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2} = … = \frac{a_n}{b_n} = x_0\).
Nếu tất cả các \(b_i = 0\), thì điều kiện \(a_ix_0 = b_i\) trở thành \(a_ix_0 = 0\). Nếu có \(a_i \ne 0\), thì \(x_0=0\). Khi đó \(a_i=0\) cho mọi \(i\), điều này mâu thuẫn. Nếu tất cả \(a_i=0\) thì dấu bằng luôn xảy ra.
Nói chung, dấu “=” xảy ra khi có một số k sao cho \(a_i = kb_i\) với mọi \(i\).

Các em thân mến, bất đẳng thức Cô-si, Bunhiacopxki và Cauchy-Schwarz là những công cụ rất mạnh mẽ. Các em hãy ghi nhớ công thức và điều kiện xảy ra dấu bằng. Chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập nhiều bài tập ứng dụng các bất đẳng thức này trong các buổi học tiếp theo.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(ttcolor[yellow] (#Fila-mi nt)\)

Bất đẳng thức Cauchy cho hai số:

\([a+b]/2 >= sqrt[ab] (a,b>=0)\)

Dấu “=” xảy ra khi các biến bằng nhau

Bất đẳng thức Cauchy cho ba số:

\([a+b+c]/3>= root[3][abc]\)

Dấu “=” xảy ra khi các biến bằng nhau

Bất đẳng thức Bunyakovski cho hai số:

\((a^2+b^2)(x^2+y^2)>=(ax+by)^2\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x=b/y\)

Bất đẳng thức Bunyakovski cho ba số:

\((a^2+b^2+c^2)(x^2+y^2+z^2)>=(ax+by+cz)^2\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x=b/y=c/z\)

Bđt Cauchy-Schwarz cho hai số:

\([a^2]/x+[b^2]/y>=[(a+b)^2]/[x+y]\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x=y\)

Bđt Cauchy-Schwarz cho ba số:

\([a^2]/x+[b^2]/y+[c^2]/z>=[(a+b+c)^2]/[x+y+z]\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x=y=z\)

Trả lời bởi: Ryan Bui
▲ 2

Đáp án+Giải thích các bước giải:

BĐT cauchy cho \(2\) số ko âm:

\((a + b)/2 \geq 2\sqrt{ab}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a = b\)

BĐT cauchy cho \(3\) số ko âm:

\((a + b + c)/3 \geq \root{3}{abc}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = c\)

BĐT bunyakovsky với \(2\) số:

\((a^2 + b^2)(x^2 + y^2) \geq (ax + by)^2\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x = b/y\)

BĐT bunyakovsky với \(3\) số:

\((a^2 + b^2 + c^2)(x^2 + y^2 + z^2) \geq (ax + by + cz)^2\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x = b/y = c/z\)

BĐT cauchy-schwarz dạng engel cho \(2\) số:

\(a^2/x + b^2/y \geq (a + b)^2/(x + y)\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x = b/y\)

BĐT cauchy-schwarz dạng engel cho \(3\) số:
\(a^2/x + b^2/y + c^2/z \geq (a + b + c)^2/(x + y + z)\)

Dấu “=” xảy ra khi \(a/x = b/y = c/z\)

Trả lời bởi: hoangbachnguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo