Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Nêu công thức tính chu vi,diện tích hình tam giác(vuông,thường),hình vuông,hình …

Nêu công thức tính chu vi,diện tích hình tam giác(vuông,thường),hình vuông,hình …

Nêu công thức tính chu vi,diện tích hình tam giác(vuông,thường),hình vuông,hình tròn,hình chữ nhật,hình thoi,hình thang,hình bình hành(còn hình j thì thêm giúp mik)
60đ á nên nêu đầy đủ,chi tiết,dễ hiểu giúp mình
Ai nhanh nhất hoặc dễ hiểu chi tiết đầy đủ nhất mik vote 5 sao+tlhn
Hỏi bởi: Thưư Trươngg
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại tất cả các công thức tính chu vi và diện tích của những hình học quen thuộc mà chúng ta đã học trong chương trình Toán lớp 8 nhé. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng, giúp các em áp dụng vào giải toán sau này.

Cô sẽ trình bày thật chi tiết, dễ hiểu để các em nắm vững. Chúng ta bắt đầu nào!

1. Hình tam giác

Chúng ta có hai loại tam giác chính: tam giác thường và tam giác vuông.

a. Hình tam giác thường

* Chu vi hình tam giác thường:
Để tính chu vi của một hình tam giác thường, ta cộng độ dài ba cạnh của nó lại.
Giả sử tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c.
Công thức:
\( P = a + b + c \)
Trong đó:
* P là chu vi hình tam giác.
* a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác.

* Diện tích hình tam giác thường:
Diện tích hình tam giác được tính bằng một nửa tích của độ dài cạnh đáy và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó.
Giả sử tam giác có cạnh đáy là a và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó là h.
Công thức:
\[ S = \frac{1}{2} \times a \times h \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = \frac{1}{2}ah \]
Trong đó:
* S là diện tích hình tam giác.
* a là độ dài cạnh đáy.
* h là chiều cao tương ứng với cạnh đáy a.

b. Hình tam giác vuông

* Chu vi hình tam giác vuông:
Cũng giống như tam giác thường, chu vi tam giác vuông là tổng độ dài ba cạnh của nó.
Giả sử tam giác vuông có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b (hai cạnh góc vuông) và c (cạnh huyền).
Công thức:
\( P = a + b + c \)
Trong đó:
* P là chu vi hình tam giác vuông.
* a, b là độ dài hai cạnh góc vuông.
* c là độ dài cạnh huyền.

* Diện tích hình tam giác vuông:
Vì tam giác vuông có hai cạnh góc vuông vuông góc với nhau, ta có thể coi một cạnh góc vuông là đáy và cạnh góc vuông còn lại là chiều cao tương ứng.
Giả sử tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là a và b.
Công thức:
\[ S = \frac{1}{2} \times a \times b \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = \frac{1}{2}ab \]
Trong đó:
* S là diện tích hình tam giác vuông.
* a, b là độ dài hai cạnh góc vuông.

2. Hình vuông

* Chu vi hình vuông:
Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau. Để tính chu vi, ta chỉ cần lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
Giả sử hình vuông có cạnh là a.
Công thức:
\( P = 4 \times a \)
Hoặc viết gọn là:
\( P = 4a \)
Trong đó:
* P là chu vi hình vuông.
* a là độ dài cạnh hình vuông.

* Diện tích hình vuông:
Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài một cạnh của nó.
Giả sử hình vuông có cạnh là a.
Công thức:
\[ S = a \times a \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = a^2 \]
Trong đó:
* S là diện tích hình vuông.
* a là độ dài cạnh hình vuông.

3. Hình chữ nhật

* Chu vi hình chữ nhật:
Hình chữ nhật có hai cặp cạnh dài bằng nhau. Để tính chu vi, ta cộng độ dài hai cạnh liền nhau rồi nhân với 2.
Giả sử hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b.
Công thức:
\( P = (a + b) \times 2 \)
Hoặc viết gọn là:
\( P = 2(a + b) \)
Trong đó:
* P là chu vi hình chữ nhật.
* a là chiều dài hình chữ nhật.
* b là chiều rộng hình chữ nhật.

* Diện tích hình chữ nhật:
Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng của nó.
Giả sử hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b.
Công thức:
\[ S = a \times b \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = ab \]
Trong đó:
* S là diện tích hình chữ nhật.
* a là chiều dài hình chữ nhật.
* b là chiều rộng hình chữ nhật.

4. Hình tròn

Đối với hình tròn, chúng ta sẽ làm quen với chu vi và diện tích dựa trên bán kính hoặc đường kính của nó.

* Chu vi hình tròn:
Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với số Pi (kí hiệu là \(\pi\)). Hoặc bằng hai lần bán kính nhân với số Pi. Số Pi \(\pi\) có giá trị xấp xỉ 3.14.
Giả sử hình tròn có bán kính là R và đường kính là d. Ta có \(d = 2R\).
Công thức (theo bán kính):
\( C = 2 \times \pi \times R \)
Hoặc viết gọn là:
\( C = 2\pi R \)
Công thức (theo đường kính):
\( C = \pi \times d \)
Hoặc viết gọn là:
\( C = \pi d \)
Trong đó:
* C là chu vi hình tròn.
* \(\pi\) là hằng số Pi (xấp xỉ 3.14).
* R là bán kính hình tròn.
* d là đường kính hình tròn.

* Diện tích hình tròn:
Diện tích hình tròn bằng bình phương bán kính nhân với số Pi (\(\pi\)).
Giả sử hình tròn có bán kính là R.
Công thức:
\[ S = \pi \times R \times R \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = \pi R^2 \]
Trong đó:
* S là diện tích hình tròn.
* \(\pi\) là hằng số Pi (xấp xỉ 3.14).
* R là bán kính hình tròn.

5. Hình bình hành

* Chu vi hình bình hành:
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. Để tính chu vi, ta cộng độ dài hai cạnh liền nhau rồi nhân với 2.
Giả sử hình bình hành có độ dài hai cạnh liền nhau là a và b.
Công thức:
\( P = (a + b) \times 2 \)
Hoặc viết gọn là:
\( P = 2(a + b) \)
Trong đó:
* P là chu vi hình bình hành.
* a, b là độ dài hai cạnh liền nhau của hình bình hành.

* Diện tích hình bình hành:
Diện tích hình bình hành bằng tích của độ dài cạnh đáy và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó.
Giả sử hình bình hành có cạnh đáy là a và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó là h.
Công thức:
\[ S = a \times h \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = ah \]
Trong đó:
* S là diện tích hình bình hành.
* a là độ dài cạnh đáy.
* h là chiều cao tương ứng với cạnh đáy a.

6. Hình thoi

* Chu vi hình thoi:
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau. Để tính chu vi, ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
Giả sử hình thoi có cạnh là a.
Công thức:
\( P = 4 \times a \)
Hoặc viết gọn là:
\( P = 4a \)
Trong đó:
* P là chu vi hình thoi.
* a là độ dài cạnh hình thoi.

* Diện tích hình thoi:
Diện tích hình thoi bằng một nửa tích độ dài hai đường chéo của nó.
Giả sử hình thoi có hai đường chéo lần lượt là \(d_1\) và \(d_2\).
Công thức:
\[ S = \frac{1}{2} \times d_1 \times d_2 \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = \frac{1}{2}d_1d_2 \]
Trong đó:
* S là diện tích hình thoi.
* \(d_1, d_2\) là độ dài hai đường chéo của hình thoi.

7. Hình thang

* Chu vi hình thang:
Để tính chu vi hình thang, ta cộng độ dài cả bốn cạnh của nó lại.
Giả sử hình thang có độ dài bốn cạnh lần lượt là a, b, c, d.
Công thức:
\( P = a + b + c + d \)
Trong đó:
* P là chu vi hình thang.
* a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của hình thang.

* Diện tích hình thang:
Diện tích hình thang bằng một nửa tích của tổng độ dài hai đáy và chiều cao tương ứng.
Giả sử hình thang có hai đáy lần lượt là a và b, và chiều cao là h.
Công thức:
\[ S = \frac{1}{2} \times (a + b) \times h \]
Hoặc viết gọn là:
\[ S = \frac{1}{2}(a + b)h \]
Trong đó:
* S là diện tích hình thang.
* a, b là độ dài hai đáy của hình thang.
* h là chiều cao của hình thang.

8. Hình lục giác đều (Thêm vào cho đầy đủ ạ)

* Chu vi hình lục giác đều:
Hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau. Để tính chu vi, ta lấy độ dài một cạnh nhân với 6.
Giả sử hình lục giác đều có cạnh là a.
Công thức:
\( P = 6 \times a \)
Hoặc viết gọn là:
\( P = 6a \)
Trong đó:
* P là chu vi hình lục giác đều.
* a là độ dài cạnh hình lục giác đều.

* Diện tích hình lục giác đều:
Diện tích hình lục giác đều có thể được tính bằng nhiều cách. Một cách phổ biến là chia nó thành 6 tam giác đều bằng nhau.
Giả sử hình lục giác đều có cạnh là a.
Công thức:
\[ S = \frac{3\sqrt{3}}{2} a^2 \]
Trong đó:
* S là diện tích hình lục giác đều.
* a là độ dài cạnh hình lục giác đều.
* \(\sqrt{3}\) là căn bậc hai của 3. (Phần này có thể hơi nâng cao một chút, các em có thể hiểu đơn giản là một công thức đặc biệt cho hình lục giác đều).

Các em về nhà ôn tập lại kỹ các công thức này nhé. Khi giải bài tập, chúng ta cần xác định rõ hình gì, sau đó áp dụng đúng công thức tương ứng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:

Chu vi của tất cả các hình trên (ngoại trừ Hình tròn) : Chu vi = Tổng độ dài các cạnh 

– Hình tròn : Chu vi = Đường kính \(×π\) 

      \((π≈3,14)\)

Diện tích 

– Tam giác thường : Nửa tích độ dài 1 cạnh và chiều cao tương ứng với cạnh đó : \(S=(a.h)/2\)

– Tam giác vuông : Nửa tích của hai cạnh góc vuông : \(S=(a.b)/2\) (hoặc áp dụng giống công thức tính diện tích tam giác thường đều được)

– Hình chữ nhật : Tích của chiều dài và chiều rộng : \(S=a.b\)

– Hình tròn : Tích của bình phương bán kính nhân pi : \(S=r^2 . π\)

– Hình vuông : Bình phương 1 cạnh : \(S=a^2\)

– Hình thang : Tổng độ dài hai đáy nhân chiều cao, lấy tất cả chia 2 : \(S=((a+b).h)/2\)

– Hình bình hành : Độ dài đáy nhân chiều cao : \(S=a.h\)

– Hình thoi : Nửa tích hai đường chéo : \(S=(d_1 . d_2)/2\).

Trả lời bởi: Phạm Hoa
▲ 1

**Chu vi:

\(-\) Chu vi tam giác vuông: tổng chiều dài 3 cạnh của tam giác.

\(-\) Chu vi tam giác thường: độ dài tổng 3 cạnh của tam giác.

\(-\) Chu vi hình vuông: cạnh x \(4\)

\(-\) Chu vi hình chữ nhật: (chiều dài \(+\) chiều rộng) x \(2\)

\(-\) Chu vi hình tròn: đường kính (hoặc \(2\) lần bán kính) x \(3,14\)

\(-\) Chu vi hình thoi: cạnh x \(4\)

\(-\) Chu vi hình thang: tổng số đo độ dài \(2\) đáy và \(2\) cạnh bên

\(-\) Chu vi hình bình hành: tổng độ dài \(4\) cạnh.

**Diện tích:

\(-\) Diện tích hình tam giác vuông: \(\frac{1}{2}\) tích của chiều cao với chiều dài đáy.

\(-\) Diện tích tam giác thường: \(\frac{1}{2}\) tích của chiều cao với chiều dài đáy.

\(-\) Diện tích hình vuông: cạnh x cạnh.

\(-\) Diện tích hình chữ nhật: chiều dài x chiều rộng

\(-\) Diện tích hình tròn: bán kính x bán kính x \(3,14\)

\(-\) Diện tích hình thoi: \(\frac{1}{2}\) tích độ dài của \(2\) đường chéo.

\(-\) Diện tích hình thang: trung bình cộng \(2\) cạnh đáy nhân với chiều cao giữa \(2\) đáy. 

\(-\) Diện tích hình bình hành: tích của cạnh đáy x chiều cao

\(PhamGiangThien\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo