Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nếu đặc điểm các kì của quá trình giảm phân

Nếu đặc điểm các kì của quá trình giảm phân

Nếu đặc điểm các kì của quá trình giảm phân
Hỏi bởi: Nguyễn T. Vân
3 câu trả lời

▲ 9
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào một nội dung quan trọng của chương trình Sinh học lớp 10, đó là quá trình giảm phân. Cô sẽ hướng dẫn các em phân tích và giải bài tập liên quan đến đặc điểm của các kỳ trong quá trình này.

Chúng ta cùng bắt đầu với các bước giải chi tiết nhé.

Bước 1: Hiểu rõ bản chất của quá trình giảm phân.

Trước hết, các em cần nhớ rằng giảm phân là quá trình phân chia tế bào đặc biệt, tạo ra các giao tử (tinh trùng, trứng ở động vật hoặc bào tử ở thực vật) có số lượng nhiễm sắc thể (NST) giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. Quá trình này gồm hai lần phân bào liên tiếp: giảm phân I và giảm phân II. Mỗi lần phân bào lại trải qua các kỳ: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối.

Bước 2: Nhớ lại các đặc điểm chính của từng kỳ trong giảm phân I.

* Kỳ đầu I: Đây là kỳ dài nhất và quan trọng nhất. Đặc điểm nổi bật là:
* NST co xoắn, đóng xoắn lại.
* Các NST kép xếp thành từng cặp tương đồng.
* Xảy ra hiện tượng tiếp hợp (hai NST tương đồng bắt cặp với nhau dọc theo chiều dài).
* Xảy ra hiện tượng trao đổi chéo (một đoạn của cromatit ở NST kép này trao đổi với một đoạn của cromatit ở NST kép tương đồng kia). Sự trao đổi chéo tạo ra sự biến dị tổ hợp.
* Màng nhân và hạch nhân tiêu biến.
* Thoi phân bào bắt đầu hình thành.

* Kỳ giữa I:
* Các cặp NST kép tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Mỗi hàng gồm một NST kép.

* Kỳ sau I:
* Các NST kép trong cặp tương đồng tách nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào. Lưu ý là NST kép vẫn còn nguyên, mỗi NST kép vẫn gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động.

* Kỳ cuối I:
* NST kép đến hai cực tế bào.
* Màng nhân và hạch nhân có thể tái xuất hiện (tùy loại tế bào).
* Tế bào chất phân chia, tạo thành hai tế bào con. Mỗi tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu, nhưng mỗi NST vẫn là NST kép.

Bước 3: Nhớ lại các đặc điểm chính của từng kỳ trong giảm phân II.

Giảm phân II có những đặc điểm tương tự như nguyên phân, nhưng diễn ra trên hai tế bào con được tạo ra từ giảm phân I.

* Kỳ đầu II:
* NST co xoắn lại (nếu ở kỳ cuối I NST chưa co xoắn tối đa).
* Màng nhân và hạch nhân (nếu có) tiêu biến.
* Thoi phân bào hình thành.

* Kỳ giữa II:
* Các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

* Kỳ sau II:
* Tâm động co và các cromatit trong mỗi NST kép tách nhau ra.
* Các nhiễm sắc thể đơn (nay gọi là NST đơn) di chuyển về hai cực của tế bào.

* Kỳ cuối II:
* NST đơn dãn xoắn, màng nhân và hạch nhân tái xuất hiện.
* Tế bào chất phân chia, tạo thành bốn tế bào con. Mỗi tế bào con có số lượng NST đơn bằng một nửa so với tế bào mẹ ban đầu (tức là bộ đơn bội).

Bước 4: Áp dụng kiến thức đã học vào việc phân tích và trả lời câu hỏi cụ thể.

Để giải một bài tập về đặc điểm các kỳ của quá trình giảm phân, chúng ta cần đọc kỹ đề bài và xác định rõ câu hỏi yêu cầu phân tích đặc điểm nào (ví dụ: số lượng NST kép, sự hiện diện của cặp NST tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo, sự xếp hàng của NST trên mặt phẳng xích đạo, sự di chuyển của NST…).

Ví dụ minh họa (nếu có đề bài cụ thể):

Giả sử đề bài yêu cầu mô tả đặc điểm của kỳ sau I trong quá trình giảm phân.

* Phân tích đề bài: Yêu cầu tập trung vào kỳ sau I.
* Áp dụng kiến thức: Nhớ lại các đặc điểm đã học ở Bước 2.
* Trình bày lời giải chi tiết:
* Vào kỳ sau I, tâm động của các cặp NST kép tương đồng vẫn còn nguyên vẹn.
* Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng sẽ tách nhau ra.
* Chúng di chuyển về hai cực đối diện của tế bào nhờ sự co rút của các sợi tơ vô sắc thuộc thoi phân bào.
* Lúc này, tại mỗi cực của tế bào sẽ có một bộ NST đơn bội (n), nhưng mỗi NST vẫn còn ở dạng kép (gồm 2 cromatit).

Hy vọng với cách trình bày từng bước như vậy, các em sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp thu và vận dụng kiến thức về quá trình giảm phân. Hãy ôn tập thật kỹ các đặc điểm của từng kỳ để làm tốt các bài tập tiếp theo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đặc điểm các kì của giảm phân:

Giảm phân I:

+ Kì đầu I: NST kép bắt đầu co xoắn. Các cặp NST có thể xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo.

+ Kì giữa I: NST co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

+ Kì sau I: Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào.

+ Kì cuối I: Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành. 

→ Kết quả: Mỗi tế bào mang 2n NST đơn qua giảm phân I tạo ra 2 con chứa n NST kép bằng một nửa bộ NST của tế bào mẹ.

Giảm phân II:

+ Kì đầu II: NST co xoắn.

+ Kì giữa II: NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

+ Kì sau II: 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào.

+ Kì cuối II: Các NST nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành.

→ Kết quả: 1 tế bào mang 2n NST trải qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con có n NST.

Trả lời bởi: sinhhocbio247
▲ 0

– Kì trung gian : các nhiễm sắc thể ở trạng thái duỗi xoắn , tự tổng hợp nên một nhiễm sắc thể giống nó dính với nhau tại tâm động để trở thành nhiễm sắc thể kép .
 – Kì đầu : các nhiễm sắc thể kép bắt đàu co ngắn . Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng áp sát tiến lại gần nhau xảy ra hiện tượng tiếp hợp . Tại kỳ này có thể xảy ra quá trình trao đổi đọan giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng ( cơ sở của hiện tượng hoán vị gen ). 
 – Kì giữa :các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tách nhau ra trượt trên tơ phân bào dàn thành hai hàng song song nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào . 
 – Kì sau : các cặp nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tở hợp ngẫu nhiên và phân ly độc lập về hai cực của tế bào . 
 – Kì cuối : các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong nhân mới của tế bào . 
 – Màng nhân và nhân con xuất hiện , tế bào phân chia tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể kép đơn bội khác nhau về nguồn gốc . 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo