Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nêu đặc điểm của hình bình hành ? Nêu quy tắc và viết công thức tính điện tích v…

Nêu đặc điểm của hình bình hành ? Nêu quy tắc và viết công thức tính điện tích v…

Nêu đặc điểm của hình bình hành ? Nêu quy tắc và viết công thức tính điện tích và chu vi hình của hinh bình hành?
Hỏi bởi: Ly Linh Hà
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau khám phá một hình học rất thú vị, đó là hình bình hành nhé. Chúng ta sẽ tìm hiểu xem hình bình hành có những đặc điểm gì đặc biệt, và làm thế nào để tính chu vi, diện tích của nó theo chương trình Toán lớp 3 mới của chúng ta!

***

1. Đặc điểm của hình bình hành

Các con hãy cùng quan sát một hình bình hành nhé. Sau khi quan sát, chúng ta sẽ nhận ra những đặc điểm sau:

  1. Có 4 cạnh và 4 đỉnh: Giống như hình chữ nhật hay hình vuông mà chúng ta đã học.
  2. Các cặp cạnh đối diện song song: Điều này có nghĩa là, nếu chúng ta kéo dài các cặp cạnh đối diện ra mãi mãi, chúng sẽ không bao giờ cắt nhau. Giống như hai đường ray tàu hỏa vậy đó!
  3. Các cặp cạnh đối diện bằng nhau: Ví dụ, nếu cạnh AB của hình bình hành dài 5cm, thì cạnh đối diện với nó là CD cũng sẽ dài 5cm. Tương tự với cặp cạnh còn lại nhé.

Tóm lại: Hình bình hành là hình tứ giác có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

***

2. Quy tắc và công thức tính chu vi hình bình hành

Các con còn nhớ chu vi của một hình là gì không? Đúng rồi, chu vi chính là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình đó. Để tính chu vi hình bình hành, chúng ta làm như sau:

Bước 1: Xác định độ dài các cạnh

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. Chúng ta hãy gọi độ dài một cạnh là a và độ dài cạnh kề với nó (cạnh bên) là b.

Bước 2: Nêu quy tắc tính chu vi

Vì hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau, nên để tính chu vi, chúng ta chỉ cần lấy tổng độ dài của một cặp cạnh kề nhau (ví dụ cạnh đáy và cạnh bên) rồi nhân với 2. Điều này cũng giống như cách chúng ta tính chu vi hình chữ nhật vậy!

Bước 3: Viết công thức

Nếu gọi P là chu vi của hình bình hành, a là độ dài một cạnh đáy, và b là độ dài cạnh bên kề với cạnh đáy đó, thì công thức tính chu vi hình bình hành là:

\[ P = (a + b) \times 2 \]

Trong đó:

  • \(P\): là chu vi của hình bình hành.
  • \(a\): là độ dài một cạnh đáy.
  • \(b\): là độ dài cạnh bên (cạnh kề với cạnh đáy).

Ví dụ: Một hình bình hành có cạnh đáy dài 7cm và cạnh bên dài 4cm. Chu vi của hình bình hành đó là: \((7 + 4) \times 2 = 11 \times 2 = 22\) (cm).

***

3. Quy tắc và công thức tính diện tích hình bình hành

Diện tích là phần mặt phẳng bên trong của hình. Để tính diện tích hình bình hành, chúng ta sẽ áp dụng một phương pháp rất hay mà các con đã được học là “cắt ghép hình” để biến nó thành hình chữ nhật!

Bước 1: Hiểu về “chiều cao” của hình bình hành

Để tính diện tích hình bình hành, chúng ta cần biết độ dài một cạnh đáy và chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó. Chiều cao của hình bình hành là đoạn thẳng hạ vuông góc từ một đỉnh xuống cạnh đáy đối diện (hoặc đường thẳng chứa cạnh đáy đó).

Cô ví dụ nhé: Nếu cạnh đáy là AB, thì chiều cao tương ứng với cạnh đáy AB sẽ là đoạn thẳng từ đỉnh C (hoặc D) hạ vuông góc xuống cạnh AB. Các con phải chú ý, chiều cao không phải là độ dài của cạnh bên bị nghiêng đâu nhé!

Bước 2: Nêu quy tắc tính diện tích (qua cách cắt ghép)

Các con hãy tưởng tượng chúng ta cắt một hình tam giác vuông ở một bên của hình bình hành (ví dụ, cắt phần bị nghiêng ở bên trái) và ghép nó sang phía bên kia. Khi đó, chúng ta sẽ tạo thành một hình gì nhỉ? Đúng rồi, đó chính là một hình chữ nhật!

Lúc này, cạnh đáy của hình bình hành sẽ trở thành chiều dài của hình chữ nhật, và chiều cao của hình bình hành sẽ trở thành chiều rộng của hình chữ nhật đó.

Vì diện tích hình chữ nhật bằng “chiều dài nhân chiều rộng”, nên diện tích hình bình hành cũng sẽ bằng “cạnh đáy nhân chiều cao tương ứng”.

Bước 3: Viết công thức

Nếu gọi S là diện tích của hình bình hành, a là độ dài cạnh đáy, và h là chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó, thì công thức tính diện tích hình bình hành là:

\[ S = a \times h \]

Trong đó:

  • \(S\): là diện tích của hình bình hành.
  • \(a\): là độ dài cạnh đáy.
  • \(h\): là chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó (đoạn vuông góc từ đỉnh đối diện xuống cạnh đáy).

Ví dụ: Một hình bình hành có độ dài đáy là 8cm và chiều cao tương ứng là 5cm. Diện tích của hình bình hành đó là: \(8 \times 5 = 40\) (cm\(^2\)).

***

Vậy là hôm nay, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu rất kỹ về hình bình hành rồi. Các con hãy ghi nhớ thật kỹ những đặc điểm, quy tắc và công thức này để áp dụng vào các bài tập nhé. Cô tin rằng các con sẽ làm tốt thôi!

Chúc các con học tốt và luôn yêu thích môn Toán!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Đặc điểm:

Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song hoặc 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Hình bình hành có 2 góc đối bằng nhau, 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của hình.

Công thức

Diện tích hình bình hành được tính theo công thức bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.

S=a*h

Trong đó:

  • S là diện tích hình bình hành.
  • a là cạnh đáy của hình bình hành.
  • h là chiều cao, nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành.
Trả lời bởi: Ngọc Nguyễn
▲ 3

Hình bình hành là một tứ giác đặc biệt.

– Tứ giác có hai cặp cạnh đối song songhình bình hành.

-Tứ giác có các cạnh đối bằng nhauhình bình hành.

-Tứ giác có hai cạnh đối song songbằng nhau là hình bình hành.

-Tứ giác có các góc đối bằng nhauhình bình hành.

Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Công thức:

Diện tích:   S=a x h  (a: chiều cao; h : cạnh đáy)

Chu vi:       P = (a+b) x 2  (2 lần tổng 1 cạnh kề nhau bất kì)

 

Trả lời bởi: Hoa Thượng Yên

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo