Nêu định nghĩa độ tan, nồng độ dung dịch và viết công thức tính độ tan, nồng độ …
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng phần theo đúng như Sách giáo khoa đã trình bày.
Phần 1: Định nghĩa độ tan
Các em hãy tưởng tượng, chúng ta có một ly nước lọc. Nếu chúng ta cho một thìa đường vào, khuấy lên, đường sẽ tan hết. Nhưng nếu chúng ta tiếp tục cho thêm đường, đến một lúc nào đó, dù có khuấy mạnh đến đâu, lượng đường dư thừa sẽ không tan nữa và lắng xuống đáy ly. Hiện tượng này cho chúng ta thấy, không phải chất rắn nào cũng có thể tan vô hạn trong nước.
Vậy, độ tan là gì?
Định nghĩa:
Độ tan của một chất rắn trong dung môi ở một nhiệt độ nhất định là số gam chất rắn đó có thể hòa tan được trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.
Cô nhắc lại nhé: Độ tan được đo bằng gam chất rắn, trên 100 gam dung môi, và ở một nhiệt độ nhất định để tạo thành dung dịch bão hòa.
Phần 2: Công thức tính độ tan
Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể viết công thức tính độ tan như sau:
Trong đó:
– S là độ tan của chất rắn (đơn vị là gam, g).
– mchất tan là khối lượng chất rắn tan tối đa trong dung môi (đơn vị là gam, g).
– mdung môi là khối lượng dung môi (thường là nước) (đơn vị là gam, g).
Và theo định nghĩa, chúng ta luôn có mdung môi = 100 gam khi tính độ tan.
Do đó, công thức tính độ tan S có thể được viết gọn lại như sau:
\( S = \frac{m_{chất tan}}{100 \text{ g dung môi}} \times 100 \% \)
À quên, cô xin lỗi các em. Độ tan là gam chất tan trong 100g dung môi, nên công thức đúng phải là:
\( S = \frac{m_{chất tan}}{m_{dung môi}} \) (Khi mdung môi = 100g)
Hoặc chúng ta có thể tính bằng tỉ lệ phần trăm như sau:
\( S = \frac{m_{chất tan}}{100 \text{ g dung môi}} \)
Và nếu đề bài cho chúng ta khối lượng dung dịch bão hòa thì sao? Chúng ta có thể suy ra công thức tính độ tan dựa vào khối lượng dung dịch bão hòa như sau:
\( S = \frac{m_{chất tan}}{m_{dung dịch \ bão \ hòa} – m_{chất tan}} \times 100 \text{ g dung môi} \)
Nhưng công thức cơ bản và dễ nhớ nhất, dựa trực tiếp vào định nghĩa là:
\( S = \frac{m_{chất tan}}{100 \text{ g dung môi}} \)
Và các em hãy nhớ, độ tan phụ thuộc vào bản chất của chất tan, dung môi và đặc biệt là nhiệt độ.
Phần 3: Định nghĩa nồng độ dung dịch
Tiếp theo, chúng ta sẽ sang một khái niệm khác cũng rất quen thuộc, đó là nồng độ dung dịch.
Khi các em pha nước chanh, có lúc các em vắt nhiều chanh, nước chanh sẽ rất đậm đặc. Có lúc các em vắt ít chanh, nước chanh sẽ nhạt. Sự đậm đặc hay nhạt này chính là nồng độ.
Vậy, nồng độ dung dịch là gì?
Định nghĩa:
Nồng độ dung dịch cho biết lượng chất tan có trong một lượng dung dịch nhất định.
Có nhiều cách để biểu diễn nồng độ dung dịch, nhưng trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường gặp hai loại nồng độ chính: nồng độ phần trăm (%) và nồng độ mol (mol/l). Tuy nhiên, dựa theo SGK lớp 8, chúng ta sẽ tập trung vào nồng độ phần trăm trước.
Định nghĩa nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Cô nhấn mạnh lại: 100 gam dung dịch, chứ không phải 100 gam dung môi như độ tan nhé các em. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Phần 4: Công thức tính nồng độ phần trăm
Từ định nghĩa trên, chúng ta có công thức tính nồng độ phần trăm như sau:
\( C\% = \frac{m_{chất \ tan}}{m_{dung \ dịch}} \times 100\% \)
Trong đó:
– \( C\% \) là nồng độ phần trăm của dung dịch (đơn vị là %).
– \( m_{chất \ tan} \) là khối lượng chất tan (đơn vị là gam, g).
– \( m_{dung \ dịch} \) là khối lượng dung dịch (đơn vị là gam, g).
Và các em nhớ, khối lượng dung dịch được tính bằng tổng khối lượng chất tan và khối lượng dung môi:
\( m_{dung \ dịch} = m_{chất \ tan} + m_{dung \ môi} \)
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong định nghĩa và công thức tính độ tan, nồng độ dung dịch. Các em về nhà làm thêm các bài tập trong Sách giáo khoa để nắm vững kiến thức hơn nhé.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô vào buổi học tiếp theo. Cô chúc các em học tốt!
1. Độ tan :
* Khái niệm : Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất nhất định
* Công thức :
\(S_{}\) = \(\frac{m_{ct} }{m_{nước}}\).\(100^{}\)
\(m_{ct}\)= \(\frac{S^{} .m_{nước}}{100}\)
* S: đại diện cho độ tan
* \(m_{ct}\) : khối lượng chất tan
2. Nồng độ dung dịch :
* Khái niệm :
– Nồng độ % ( C% ) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch
– Nồng độ mol ( CM ) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1L dung dịch
* Công thức :
\(C%_{}\) = \(\frac{m_{ct} }{m_{dd}}\).\(100%^{}\)
\(m_{ct}\)= \(\frac{C%^{} .m_{dd}}{100%}\)
___________________________________________________
\(C_{M}\) = \(\frac{n_{ct} }{V_{dd}}\)
\(n_{ct}\)= \(C%^{}\) .\(V_{dd}\)
* \(C%_{}\): Nồng độ phần trăm
* \(C_{M}% : Nồng độ mol
* \)m_{ct}\( : khối lượng chất tan
* \)n_{ct}$ : mol chất tan
#saohoakhovay
#hoidap247
Đáp án:
-định nghĩa độ tan:độ tan của một chất trong nước là gam chất tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bảo hòa ở nhiệt độ xác định
-nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100gam dung dịch (kí hiệu là C%)
S=mct÷mH2O×100
⇒mct=S×mH2O÷100