Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

nêu định nghĩa lí lẽ, bằng chứng.

nêu định nghĩa lí lẽ, bằng chứng.

nêu định nghĩa lí lẽ, bằng chứng.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hai yếu tố vô cùng quan trọng trong lập luận, đó là lí lẽ và bằng chứng. Đây là những kiến thức sẽ giúp các em diễn đạt ý kiến của mình một cách thuyết phục và rõ ràng hơn, không chỉ trong môn Ngữ Văn mà còn trong cuộc sống nữa đấy.

Chúng ta sẽ đi từng bước một để hiểu rõ định nghĩa của hai khái niệm này nhé.

Bước 1: Tìm hiểu về Lí lẽ

Trước tiên, cô muốn các em thử nghĩ xem, khi chúng ta muốn nói lên một ý kiến, một quan điểm của mình về một vấn đề gì đó, chúng ta thường làm gì? Chúng ta có nói xuông không, hay chúng ta phải giải thích vì sao mình lại nghĩ như vậy?

Đúng vậy, chúng ta cần phải giải thích, cần phải đưa ra những lý do để người khác hiểu và đồng tình với mình.

Và đó chính là lí lẽ.

Lí lẽ chính là những lý do, những suy nghĩ, những lập luận để dẫn đến một kết luận, một khẳng định nào đó. Nó giống như cái sườn, cái khung để chúng ta xây dựng lên quan điểm của mình vậy. Lí lẽ trả lời cho câu hỏi “Tại sao?”

Ví dụ: Khi cô nói “Các em cần chăm chỉ học tập”, thì “chăm chỉ học tập sẽ giúp các em có kiến thức tốt” chính là một lí lẽ cho lời khuyên đó.

Bước 2: Tìm hiểu về Bằng chứng

Tuy nhiên, chỉ có lí lẽ thôi thì đôi khi chưa đủ sức thuyết phục. Chúng ta cần phải có những dẫn chứng cụ thể, những minh chứng xác thực để làm cho lí lẽ của mình thêm phần vững chắc, đáng tin cậy.

Đó chính là bằng chứng.

Bằng chứng là những thông tin, sự kiện, số liệu, ví dụ cụ thể, lời nói của nhân vật, hành động của nhân vật… được đưa ra để minh họa, củng cố cho lí lẽ. Bằng chứng trả lời cho câu hỏi “Minh chứng đâu?” hoặc “Cơ sở nào cho lời nói đó?”

Ví dụ: Quay trở lại ví dụ “Các em cần chăm chỉ học tập”. Để minh chứng cho lí lẽ “chăm chỉ học tập sẽ giúp các em có kiến thức tốt”, cô có thể đưa ra:
* Dẫn chứng từ thực tế: “Các bạn học sinh luôn đạt điểm cao trong các kỳ thi đều là những bạn rất chăm chỉ, thường xuyên ôn bài và làm bài tập đầy đủ.”
* Số liệu: (Nếu có trong một bài văn cụ thể) “Theo thống kê của nhà trường, tỷ lệ học sinh giỏi tăng lên 10% ở những lớp có phương pháp học tập hiệu quả và nề nếp.”
* Lời nói của người nổi tiếng: “Bác Hồ đã từng dạy: ‘Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền, đào núi và lấp biển, quyết chí ắt làm nên’.”

Bước 3: Tổng kết và ghi nhớ

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong định nghĩa của lí lẽ và bằng chứng. Bây giờ, cô sẽ tóm tắt lại để các em dễ nhớ nhé:

* Lí lẽ: Là những lý do, suy nghĩ, lập luận để dẫn đến một kết luận. Nó giải thích vì sao chúng ta tin vào điều gì đó.
* Bằng chứng: Là những thông tin, sự kiện, số liệu, ví dụ cụ thể để minh họa, củng cố cho lí lẽ. Nó cung cấp dẫn chứng xác thực cho lập luận.

Để một bài văn, một lời nói trở nên thuyết phục, chúng ta cần kết hợp cả lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ cho ta thấy sự logic, còn bằng chứng giúp ta thấy được tính xác thực và độ tin cậy.

Các em hãy ghi nhớ hai khái niệm này thật kỹ để vận dụng vào bài tập sắp tới nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết ( người nói) đưa ra để khẳng định cho ý kiến của mình

Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.

Trả lời bởi:
▲ 1

. Các khái niệm

a. Có 2 loại Văn nghị luận: Nghị luận chính trị, xã hội và Nghị luận văn chương.

–  Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) là bài nghị luận xã hội.

–  Bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (Đặng Thai Mai) là bài nghị luận văn chương.

b, Các kiểu bài – thao tác về văn nghị luận

–   Chứng minh.

–   Giải thích.

–   .

–   Nghị luận hỗn hợp.

c. Các khái niệm

*  Luận đề là gì? – Là vấn để bàn luận, chủ để bàn luận.

Ví dụ          – Ánh sáng cho phòng học.

–   Nước sạch cho đô thị.

–  Tình bạn của tuổi thơ.

–  v.v…

*  Luận điểm là gì?

–  Là điểm quan trọng, ý chính được nêu ra và bàn luận (Từ điển từ Hán Việt – Phan Văn Các).

  Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp được luận đề nêu ra.

*  Luận cứ là gì?

–  Là căn cứ để lập luận, chứng minh hoặc bác bỏ (Từ điển từ Hán Việt – Phan Văn Các).

*  Luận chứng là gì?

–   Sách  “Từ điển Hán Việt” của Phan Văn Các đã định nghĩa như sau:

+ Nghĩa 1: Là chứng cớ làm chỗ dựa cho lập luận(Luận chứng đầy đủ và chính xác).

+ Nghĩa 2: Sự chứng minh một phán đoán là đúng hay không, dựa trên phán đoán đã biết là đúng. (Bản luận chứng).

*  Lập luận như thế nào?

–  Lập luận là cách trình bày lí lẽ.

– Lí lẽ phải sắc bén; lập luận phải chặt chẽ, giọng văn đanh thép hùng hồn. Có lúc là lời gan ruột, tâm huyết.

2. Bản chất của văn nghị luận

Lí lẽ và dẫn chứng là bản chất của văn nghị luận.

Trong văn nghị luận cũng có yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự (chiếm một tỉ lệ hẹp).

HỌc Tốt

Trả lời bởi: Mầm Non Nắng Mai

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo