Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nêu hiện tượng và viết pthh khi cho Zn dư vào dd FeCl3

Nêu hiện tượng và viết pthh khi cho Zn dư vào dd FeCl3

Nêu hiện tượng và viết pthh khi cho Zn dư vào dd FeCl3
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô là giáo viên Hóa học của các em đây. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập này, một dạng bài rất hay gặp trong chương trình Hóa học lớp 9. Các em hãy chú ý theo dõi nhé!

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần dựa vào kiến thức trọng tâm là Dãy hoạt động hóa học của kim loại. Quy tắc các em cần nhớ là: “Kim loại mạnh hơn (đứng trước) sẽ đẩy được kim loại yếu hơn (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối của nó”.

Bây giờ, chúng ta cùng phân tích bài toán nhé.

  • Chất tham gia: Kim loại Kẽm (Zn) và dung dịch muối Sắt(III) clorua (FeCl3).
  • Điều kiện quan trọng: Kẽm được cho vào . Đây là mấu chốt của bài toán, nó cho thấy phản ứng sẽ xảy ra hoàn toàn và có thể có nhiều giai đoạn.

Trong dãy hoạt động hóa học, thứ tự của các kim loại liên quan là: Zn > Fe.

Vì Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe, nó có khả năng đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối. Tuy nhiên, trong dung dịch FeCl3, ion sắt tồn tại ở dạng Fe3+. Kẽm sẽ khử Fe3+ về Fe2+ trước, sau đó nếu kẽm còn dư, nó mới tiếp tục khử Fe2+ về kim loại Fe.

Chúng ta sẽ xét phản ứng theo từng giai đoạn (step-by-step) như sau:

Giai đoạn 1: Kẽm khử muối Sắt(III) thành muối Sắt(II)

Đây là phản ứng xảy ra đầu tiên ngay khi cho Zn vào dung dịch FeCl3.

  • Hiện tượng:
    • Miếng kẽm (Zn) bắt đầu tan dần.
    • Dung dịch ban đầu có màu vàng nâu (màu đặc trưng của ion Fe3+) sẽ nhạt màu dần và chuyển sang không màu hoặc màu lục nhạt (màu của ion Fe2+).
  • Giải thích: Do Zn có tính khử mạnh hơn Fe, nó đã khử ion Fe3+ (trong FeCl3) xuống số oxi hóa thấp hơn là Fe2+ (trong FeCl2). Bản thân Zn bị oxi hóa thành ion Zn2+ (trong ZnCl2).
  • Phương trình hóa học:
    Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2

Giai đoạn 2: Kẽm (dư) khử muối Sắt(II) thành kim loại Sắt

Vì đề bài cho Kẽm , nên sau khi toàn bộ muối Sắt(III) đã chuyển hết thành muối Sắt(II) ở giai đoạn 1, lượng kẽm còn lại sẽ tiếp tục phản ứng với muối Sắt(II) vừa tạo thành.

  • Hiện tượng:
    • Miếng kẽm tiếp tục tan.
    • Xuất hiện một lớp chất rắn màu xám (đó chính là kim loại Sắt) bám trên bề mặt miếng kẽm còn dư.
    • Dung dịch từ màu lục nhạt (nếu có) sẽ chuyển hoàn toàn thành không màu (vì dung dịch cuối cùng chỉ chứa ZnCl2, là một muối không màu).
  • Giải thích: Do Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe, nên kẽm tiếp tục đẩy kim loại Sắt (Fe) ra khỏi dung dịch muối Sắt(II) clorua (FeCl2).
  • Phương trình hóa học:
    Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe

Tổng kết hiện tượng

Khi tổng hợp cả hai giai đoạn, hiện tượng quan sát được từ đầu đến cuối sẽ là:

  • Miếng kẽm tan dần.
  • Dung dịch mất màu vàng nâu ban đầu và cuối cùng trở thành dung dịch không màu.
  • Có chất rắn màu xám sinh ra, bám vào miếng kẽm.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô đã giúp các em hiểu rõ bản chất của các phản ứng xảy ra. Đây là một ví dụ điển hình về phản ứng của kim loại với dung dịch muối có nhiều trạng thái oxi hóa. Chúc các em học tốt môn Hóa

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

Hiện tượng: Zn tan dần, màu vàng nâu của dd FeCl3 nhạt dần, sau pư tạo dd trong suốt, có chất rắn màu xám có tính ánh kim xuất hiện.

PTHH: Zn+2FeCl3→ZnCl2+2FeCl2

Zn+FeCl2→ZnCl2+Fe

@NhuQuynhQ.T gửi ạ

 

Bởi:
▲ 1

Đáp án:

Hiện tượng: Kim loại kẽm tan dần, dung dịch màu nâu đỏ dần chuyển sang trong suốt, đồng thời có kim loại trắng bạc bám quanh kim loại kẽm.

Phương trình phản ứng:

\(\rm Zn+2FeCl_3\to 2FeCl_2+ZnCl_2\\Zn+FeCl_2\to ZnCl_2+Fe\)

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo