Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 16: Choose a correct answer to complete the following statements 1. Do …

Exercise 16: Choose a correct answer to complete the following statements
1. Do …

Exercise 16: Choose a correct answer to complete the following statements
1. Do you play games ? – No, I (do/ don’t)
2. Jack’s brother (watches/ watch) TV everyday.
3. We have geography (on/ at) Wednesday.
4. What time does Lan (finish/ finishes) her classes every Friday?
5. Tuan and Hung (listen/ listens) to music after school.
6. Our children (have/ has) dinner at half past five.
7. He (don’t/ doesn’t) have a big breakfast every morning.
8. She goes (home/ house) at a quarter past four in the afternoon.
9. (Do/ does) your father read newspaper before breakfast?
10. What do your students (do/ does) after school?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các con, cô là giáo viên Tiếng Anh đây.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa bài tập 16 nhé. Bài tập này giúp chúng ta ôn lại thì Hiện tại đơn (Present Simple) và cách dùng một số giới từ, từ vựng quen thuộc mà các con đã học trong chương trình lớp 5. Các con hãy chú ý lắng nghe cô giải thích từng câu một để hiểu bài thật kỹ nhé!

1. Do you play games ? – No, I (do/ don’t)
Đáp án đúng là don’t.
Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No ở thì Hiện tại đơn, bắt đầu bằng “Do you…”. Khi câu trả lời là “No” (Không), chúng ta phải dùng dạng phủ định. Cấu trúc trả lời ngắn gọn là: “No, I don’t.” (Don’t là viết tắt của do not).

2. Jack’s brother (watches/ watch) TV everyday.
Đáp án đúng là watches.
Giải thích: Chủ ngữ của câu này là “Jack’s brother” (anh của bạn Jack), tức là chỉ có một người, tương ứng với ngôi “he” (anh ấy). Với các chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it), động từ ở thì Hiện tại đơn phải thêm “s” hoặc “es”. Động từ “watch” kết thúc bằng “ch”, nên chúng ta phải thêm “es”.

3. We have geography (on/ at) Wednesday.
Đáp án đúng là on.
Giải thích: Các con hãy ghi nhớ nhé, chúng ta luôn dùng giới từ on khi đi với các ngày trong tuần (on Monday, on Tuesday, on Wednesday…).

4. What time does Lan (finish/ finishes) her classes every Friday?
Đáp án đúng là finish.
Giải thích: Đây là một câu hỏi ở thì Hiện tại đơn có từ để hỏi “What time”. Trong câu hỏi, khi chúng ta đã dùng trợ động từ “does” (vì chủ ngữ là “Lan” – she), thì động từ chính (“finish”) phải ở dạng nguyên mẫu, không thêm “s” hay “es” nữa.

5. Tuan and Hung (listen/ listens) to music after school.
Đáp án đúng là listen.
Giải thích: Chủ ngữ ở đây là “Tuan and Hung”, là hai người, tương ứng với ngôi “they” (họ). Đây là chủ ngữ số nhiều. Với các chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều, động từ ở thì Hiện tại đơn sẽ giữ nguyên, không chia.

6. Our children (have/ has) dinner at half past five.
Đáp án đúng là have.
Giải thích: Chủ ngữ là “Our children” (những đứa con của chúng tôi). Đây là danh từ số nhiều của “child” (một đứa trẻ), tương ứng với ngôi “they” (họ). Vì vậy, chúng ta dùng động từ have. Chúng ta chỉ dùng “has” với chủ ngữ là he, she, it.

7. He (don’t/ doesn’t) have a big breakfast every morning.
Đáp án đúng là doesn’t.
Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “He” (anh ấy), là ngôi thứ ba số ít. Vì vậy, chúng ta phải dùng trợ động từ phủ định là doesn’t (viết tắt của does not). Chúng ta dùng “don’t” với các chủ ngữ I, you, we, they.

8. She goes (home/ house) at a quarter past four in the afternoon.
Đáp án đúng là home.
Giải thích: Trong tiếng Anh, chúng ta có cụm từ cố định là go home, có nghĩa là “đi về nhà”. Chúng ta không nói “go house”. Các con hãy học thuộc cụm từ này nhé!

9. (Do/ does) your father read newspaper before breakfast?
Đáp án đúng là Does.
Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No. Chủ ngữ là “your father” (bố của bạn), tức là một người, tương ứng với ngôi “he” (ông ấy). Để đặt câu hỏi cho ngôi thứ ba số ít, chúng ta phải dùng trợ động từ Does ở đầu câu.

10. What do your students (do/ does) after school?
Đáp án đúng là do.
Giải thích: Chủ ngữ của câu này là “your students” (các học sinh của bạn), là chủ ngữ số nhiều, tương ứng với ngôi “they”. Vì vậy, trợ động từ phải là “do”. Và cũng giống như ở câu 4, khi đã có trợ động từ “do” trong câu hỏi, động từ chính (“làm” – cũng là “do”) phải ở dạng nguyên mẫu.

Vậy là chúng ta đã chữa xong bài tập rồi. Các con thấy không, chỉ cần nắm vững các quy tắc của thì Hiện tại đơn là chúng ta có thể làm bài rất tốt. Các con hãy xem lại bài và ghi nhớ các quy tắc này để không bị nhầm lẫn nhé. Chúc các con học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Do you play games ? – No, I (do/ don’t)

2. Jack’s brother (watches/ watch) TV everyday.

3. We have geography (on/ at) Wednesday.

4. What time does Lan (finish/ finishes) her classes every Friday?

5. Tuan and Hung (listen/ listens) to music after school.

6. Our children (have/ has) dinner at half past five.

7. He (don’t/ doesn’t) have a big breakfast every morning.

8. She goes (home/ house) at a quarter past four in the afternoon.

9. (Do/ does) your father read newspaper before breakfast?

10. What do your students (do/ does) after school?

Trả lời bởi:
▲ 1

1.don’t

2.watches

3.on

4.finish

5.listen

6.have

7.doesn’t

8.home

9.does

10.do

Trả lời bởi: Dung Nguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo