Nêu khái niệm biến dị tổ hợp lấy ví dụ cơ chế chủ yếu nào tạo nên BDTH ? Loại BD…
Chúng ta sẽ đi từng bước một để hiểu rõ bản chất của biến dị tổ hợp.
Bước 1: Nêu khái niệm biến dị tổ hợp.
Đầu tiên, các em hãy đọc kỹ phần định nghĩa về biến dị tổ hợp trong Sách giáo khoa. Các em có thể hiểu đơn giản rằng:
Biến dị tổ hợp là những biến dị phát sinh do sự giao phối (tổ hợp) ngẫu nhiên của các alen từ bố và mẹ trong quá trình sinh sản hữu tính.
Điều này có nghĩa là, khi bố và mẹ sinh con, con cái sẽ nhận một nửa số nhiễm sắc thể từ bố và một nửa từ mẹ. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các gen (tức là các alen) trên các nhiễm sắc thể này sẽ tạo ra những tổ hợp gen mới ở con cái, khác với tổ hợp gen của bố mẹ. Đó chính là biến dị tổ hợp.
Bước 2: Lấy ví dụ về cơ chế chủ yếu tạo nên biến dị tổ hợp.
Sách giáo khoa đã chỉ ra cơ chế chủ yếu tạo nên biến dị tổ hợp. Các em hãy nhớ lại quá trình giảm phân và thụ tinh.
Cơ chế chủ yếu tạo nên biến dị tổ hợp là:
1. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân I: Trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ tiếp hợp với nhau, và có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. Khi trao đổi chéo xảy ra, các đoạn nhiễm sắc thể chứa các alen khác nhau sẽ được trao đổi giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng. Điều này tạo ra các nhiễm sắc thể mới mang những tổ hợp alen khác biệt so với ban đầu.
2. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân I: Khi các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về hai cực của tế bào, sự phân li này là độc lập với nhau. Tức là, nhiễm sắc thể này phân li về cực nào không ảnh hưởng đến việc nhiễm sắc thể kia phân li về cực nào. Điều này dẫn đến sự tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể (và do đó là các alen) trong các giao tử.
3. Sự thụ tinh: Khi giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) kết hợp với nhau trong quá trình thụ tinh, chúng tạo ra một hợp tử với một bộ nhiễm sắc thể mới. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử có tổ hợp alen khác nhau này sẽ tạo ra vô số các tổ hợp gen mới trong hợp tử.
Để dễ hiểu hơn, các em tưởng tượng như chúng ta có hai bộ bài, mỗi bộ bài có các lá bài ký hiệu cho các alen. Khi chúng ta trộn hai bộ bài lại và chia cho hai người chơi (tạo giao tử), và sau đó hai người chơi này trao đổi một số lá bài (trao đổi chéo), rồi lại chia bài một cách ngẫu nhiên (phân li độc lập, tổ hợp tự do), và cuối cùng hai người này ghép những lá bài của mình lại (thụ tinh) để tạo ra một bộ bài mới hoàn toàn khác.
Bước 3: Loại biến dị tổ hợp này xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Qua những gì chúng ta vừa phân tích về cơ chế tạo nên biến dị tổ hợp, các em có thể suy luận ra loại biến dị này xuất hiện ở hình thức sinh sản nào.
Biến dị tổ hợp chủ yếu xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính.
Tại sao lại là sinh sản hữu tính? Bởi vì sinh sản hữu tính có sự kết hợp vật chất di truyền từ hai cá thể bố và mẹ thông qua quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh. Chính hai quá trình này mới tạo điều kiện cho sự tổ hợp lại các gen, dẫn đến biến dị tổ hợp.
Ngược lại, ở hình thức sinh sản vô tính, chỉ có một cá thể tham gia sinh sản và con cái sinh ra là bản sao giống hệt mẹ. Do đó, không có sự tổ hợp gen từ hai nguồn khác nhau, và biến dị tổ hợp không xảy ra. Biến dị ở sinh sản vô tính chủ yếu là do đột biến.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau làm rõ khái niệm biến dị tổ hợp, cơ chế chủ yếu tạo ra nó và hình thức sinh sản mà nó xuất hiện. Các em hãy ghi nhớ kỹ những kiến thức này nhé.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp. Cảm ơn các em!
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (P) qua quá trình sinh sản.
Ví dụ cơ chế tạo biến dị tổ hợp:
P: Aa x Aa
Gp: A, a A, a
F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Sự tổ hợp giữa các giao tử a đã tạo nên kiểu hình aa ở đời con khác với bố mẹ, đây chính là biến dị tổ hợp.
Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính.
Đáp án:
biến dị tổ hợp là những kiểu hình khác bố mẹ
ví dụ: bố mang kiểu hình hoa đỏ, quả trơn và mẹ mang kiểu hình hoa vàng, quả nhăn thì biến dị tổ hợp ở con là hoa đỏ, quả nhăn
Xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
Giải thích các bước giải: