Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nêu khái niệm về hình chiếu? Mỗi phép chiếu đã học có đặc điểm gì? Tên gọi và vị…

Nêu khái niệm về hình chiếu? Mỗi phép chiếu đã học có đặc điểm gì? Tên gọi
và vị…

Nêu khái niệm về hình chiếu? Mỗi phép chiếu đã học có đặc điểm gì? Tên gọi
và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ nhƣ thế nào?
Câu 2. Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? Cách đọc bản vẽ chi
tiết?
Câu 3. Ren dùng để làm gì? Nêu quy ƣớc vẽ ren?
Câu 4. Chi tiết máy đƣợc lắp ghép với nhau nhƣ thế nào? Nêu đặc điểm của từng loại
mối ghép?
Câu 5. Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và giải đáp một số câu hỏi quan trọng trong chương trình Công nghệ lớp 8 nhé. Các em hãy cùng chú ý lắng nghe và ghi chép cẩn thận.

Câu 1: Nêu khái niệm về hình chiếu? Mỗi phép chiếu đã học có đặc điểm gì? Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?

Bước 1: Nêu khái niệm về hình chiếu.

Hình chiếu là hình biểu diễn vật thể trên một mặt phẳng. Nó được tạo ra bằng cách chiếu các điểm của vật thể lên mặt phẳng đó theo một phương chiếu nhất định.

Bước 2: Đặc điểm của các phép chiếu đã học.

Trong chương trình Công nghệ lớp 8, chúng ta thường học về các phép chiếu vuông góc. Phép chiếu này có đặc điểm:

  • Phương chiếu: Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu.
  • Sự tương quan giữa vật thể và hình chiếu: Hình chiếu giữ nguyên dạng và kích thước tương đối của vật thể theo phương chiếu. Các góc và tỉ lệ trên hình chiếu phản ánh đúng trên vật thể.

Bước 3: Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.

Khi thực hiện phép chiếu vuông góc, chúng ta thường có ba hình chiếu chính, được đặt trên các mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau theo hệ quy chiếu 3 góc nhìn. Vị trí và tên gọi của chúng như sau:

  • Hình chiếu đứng (mặt chính): Đây là hình chiếu được nhìn từ phía trước. Nó thường thể hiện rõ nhất hình dạng và các đặc điểm chính của vật thể. Trên bản vẽ, hình chiếu đứng thường được đặt ở vị trí trung tâm của các hình chiếu.
  • Hình chiếu bằng (mặt bằng): Đây là hình chiếu được nhìn từ trên xuống. Nó thể hiện chiều dài và chiều rộng của vật thể. Trên bản vẽ, hình chiếu bằng thường được đặt bên dưới hình chiếu đứng.
  • Hình chiếu cạnh (mặt cạnh): Đây là hình chiếu được nhìn từ bên cạnh (thường là từ bên phải). Nó thể hiện chiều cao và chiều rộng của vật thể. Trên bản vẽ, hình chiếu cạnh thường được đặt bên phải hình chiếu đứng.

Lý do chúng ta có 3 hình chiếu này là để cung cấp đầy đủ thông tin về hình dạng và kích thước của vật thể theo ba chiều không gian (dài, rộng, cao) trên một mặt phẳng hai chiều.

Câu 2: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? Cách đọc bản vẽ chi tiết?

Bước 1: Thế nào là bản vẽ chi tiết?

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kỹ thuật biểu diễn riêng lẻ từng bộ phận (chi tiết) của một máy hoặc một kết cấu. Nó chứa đựng đầy đủ thông tin cần thiết để chế tạo và kiểm tra chi tiết đó.

Bước 2: Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

Bản vẽ chi tiết có các công dụng chính sau:

  • Chế tạo: Là căn cứ để công nhân thực hiện gia công, sản xuất chi tiết.
  • Kiểm tra: Là cơ sở để kiểm tra xem chi tiết đã được chế tạo có đúng với yêu cầu thiết kế hay không.
  • Lắp ráp: Cung cấp thông tin về hình dạng, kích thước của từng chi tiết để tiến hành lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Bước 3: Cách đọc bản vẽ chi tiết.

Để đọc bản vẽ chi tiết, chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:

  1. Xem tổng thể: Quan sát toàn bộ bản vẽ, xem có bao nhiêu hình chiếu, tên gọi của chi tiết, tỉ lệ, vật liệu, và các thông tin chung khác.
  2. Đọc các hình chiếu: Nghiên cứu từng hình chiếu (đứng, bằng, cạnh), hình dung được hình dạng 3D của vật thể từ các hình chiếu 2D.
  3. Đọc các kích thước: Chú ý đọc tất cả các kích thước ghi trên bản vẽ. Kích thước cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính, bán kính, khoảng cách giữa các lỗ, độ sâu, v.v.
  4. Đọc các dung sai và lắp ghép: Nếu có, đọc các dung sai lắp ghép để hiểu rõ độ chính xác yêu cầu của chi tiết.
  5. Đọc các yêu cầu kỹ thuật khác: Xem các ký hiệu về độ nhám bề mặt, vật liệu, xử lý nhiệt, mạ, hoặc các yêu cầu đặc biệt khác.
  6. Hình dung và kiểm tra: Dựa vào tất cả thông tin đã đọc, cố gắng hình dung lại hình dạng 3D của chi tiết và kiểm tra xem có mâu thuẫn gì không.

Câu 3: Ren dùng để làm gì? Nêu quy ước vẽ ren?

Bước 1: Ren dùng để làm gì?

Ren là một bề mặt có hình dạng xoắn ốc dùng để:

  • Ghép nối các chi tiết: Đây là công dụng phổ biến nhất, ví dụ như bulong và đai ốc.
  • Truyền lực: Ví dụ như trong các cơ cấu nâng hạ, vít me.
  • Điều chỉnh vị trí: Ví dụ như trong các vít điều chỉnh.

Bước 2: Nêu quy ước vẽ ren.

Quy ước vẽ ren giúp chúng ta biểu diễn ren một cách đơn giản nhưng vẫn đảm bảo thông tin cần thiết trên bản vẽ:

  • Ren ngoài:
    • Đường giới hạn ren: Là đường nét liền đậm, biểu diễn đường kính lớn nhất của ren.
    • Đường chân ren: Là đường nét đứt, biểu diễn đường kính nhỏ nhất của ren.
    • Đường đỉnh ren: Là đường nét liền đậm, trùng với đường giới hạn ren.
    • Góc đỉnh ren: Góc đỉnh ren thường được vẽ vuông hoặc tù, không nhất thiết phải chính xác.
    • Ren bị che khuất: Đường chân ren là đường nét đứt.
    • Ren thấy: Đường chân ren có thể vẽ nét đứt hoặc không vẽ nếu chiều sâu ren nhỏ.
  • Ren trong:
    • Đường giới hạn ren: Là đường nét liền đậm, biểu diễn đường kính nhỏ nhất của ren (tương ứng với đường kính lỗ khoan).
    • Đường chân ren: Là đường nét đứt, biểu diễn đường kính lớn nhất của ren (tương ứng với đường kính lớn nhất của ren trong).
    • Đường đỉnh ren: Là đường nét liền đậm.
    • Góc đỉnh ren: Tương tự ren ngoài.
    • Ren bị che khuất: Đường chân ren là đường nét đứt.
    • Ren thấy: Đường chân ren có thể vẽ nét đứt hoặc không vẽ.
  • Ren lắp ghép:
    • Đường đỉnh ren: Nét liền đậm.
    • Đường chân ren: Nét đứt.
    • Đường ren: Nét liền đậm.
    • Tam giác ren: Thường vẽ cho ren thấy.
  • Ren có bước ren nhỏ: Có thể vẽ một hoặc hai vòng ren.
  • Ren có bước ren lớn: Có thể vẽ nhiều hơn hoặc chỉ vẽ biểu tượng.

Lý do có quy ước vẽ ren là để bản vẽ kỹ thuật trở nên gọn gàng, dễ đọc, tiết kiệm thời gian vẽ mà vẫn truyền đạt đủ thông tin cần thiết cho việc chế tạo.

Câu 4: Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Nêu đặc điểm của từng loại mối ghép?

Bước 1: Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?

Chi tiết máy được lắp ghép với nhau thông qua các mối ghép. Mối ghép là sự liên kết giữa các chi tiết máy với nhau để tạo thành một bộ phận hoặc một máy hoàn chỉnh.

Bước 2: Nêu đặc điểm của từng loại mối ghép.

Trong chương trình lớp 8, chúng ta thường học về hai loại mối ghép chính:

  • Mối ghép tháo được:
    • Đặc điểm: Là loại mối ghép mà các chi tiết có thể được tách rời nhau ra mà không gây hư hỏng cho bản thân các chi tiết đó hoặc cho chính mối ghép.
    • Ví dụ: Mối ghép bằng ren (bulong, đai ốc), mối ghép bằng chốt, mối ghép then, mối ghép bánh răng.

    • Ưu điểm: Dễ dàng sửa chữa, bảo trì, thay thế các chi tiết khi bị hỏng hoặc cần nâng cấp.
    • Nhược điểm: Thường cồng kềnh hơn, có thể bị lỏng trong quá trình làm việc do rung động nếu không được thiết kế hoặc lắp ráp đúng cách.
  • Mối ghép không tháo được:
    • Đặc điểm: Là loại mối ghép mà các chi tiết sau khi được ghép lại với nhau thì không thể tách rời ra được nếu không làm hư hỏng các chi tiết đó hoặc bản thân mối ghép.
    • Ví dụ: Mối ghép hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bằng keo, mối ghép ép nóng, mối ghép ép nguội (với độ chính xác cao).
    • Ưu điểm: Thường gọn nhẹ, có độ bền và độ cứng cao, chịu được tải trọng lớn, ít bị lỏng lẻo trong quá trình làm việc.
    • Nhược điểm: Khó khăn trong việc sửa chữa, bảo trì hoặc thay thế chi tiết.

Lý do có các loại mối ghép khác nhau là để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, mục đích sử dụng và điều kiện làm việc của từng loại máy móc, thiết bị.

Câu 5: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động?

Bước 1: Xác định nhu cầu truyền và biến đổi chuyển động.

Máy và thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển động. Tuy nhiên, nguồn năng lượng ban đầu (ví dụ: động cơ điện, động cơ đốt trong) thường có tốc độ quay hoặc loại chuyển động không phù hợp trực tiếp với yêu cầu làm việc của từng bộ phận trong máy.

Bước 2: Giải thích lý do cần truyền và biến đổi chuyển động.

Máy và thiết bị cần truyền và biến đổi chuyển động vì những lý do sau:

  • Tối ưu hóa hiệu suất làm việc: Mỗi bộ phận trong máy thường có một dải tốc độ hoặc loại chuyển động tối ưu để thực hiện chức năng của nó một cách hiệu quả nhất. Truyền và biến đổi chuyển động giúp đạt được các tốc độ và loại chuyển động mong muốn này.
  • Phù hợp với yêu cầu của công nghệ: Các quy trình sản xuất hoặc các ứng dụng cụ thể đòi hỏi các loại chuyển động khác nhau (ví dụ: quay, tịnh tiến, lắc, quay tròn kép). Cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động cho phép tạo ra các chuyển động này từ một nguồn chuyển động ban đầu.
  • Phân phối lực và mômen xoắn hợp lý: Truyền động giúp phân phối lực và mômen xoắn từ nguồn động lực đến các bộ phận công tác, đảm bảo mọi bộ phận đều nhận đủ năng lượng để hoạt động.
  • Thay đổi hướng chuyển động: Đôi khi, cần thay đổi hướng của chuyển động để phù hợp với cấu trúc và bố trí của máy.
  • Tăng hoặc giảm tốc độ: Động cơ thường hoạt động ở một dải tốc độ nhất định, nhưng các bộ phận khác của máy có thể cần tốc độ cao hơn hoặc thấp hơn. Hộp số, bộ truyền đai, bộ truyền xích… là những ví dụ về cơ cấu biến đổi tốc độ.
  • Chế tạo các kết cấu phức tạp: Việc biến đổi chuyển động giúp tạo ra các cơ cấu phức tạp, thực hiện các chức năng đặc biệt mà một chuyển động ban đầu đơn giản không thể đạt được.

Ví dụ cụ thể: Một chiếc xe đạp cần truyền chuyển động từ bàn đạp (chuyển động quay) đến bánh xe sau (chuyển động quay) để xe tiến về phía trước. Tỉ lệ của đĩa và líp giúp biến đổi tốc độ quay của bàn đạp thành tốc độ quay phù hợp với bánh xe, giúp người lái di chuyển dễ dàng hơn trên các địa hình khác nhau.

Các em thân mến, cô hy vọng với những lời giải chi tiết này, các em sẽ nắm vững hơn các kiến thức về Công nghệ. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Câu 1:

Khái niệm về hình chiếu:

– Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng ( người ta còn gọi hình chiếu là cái bóng của vật thể )   

Mỗi phép chiếu đã học có đặc điểm:

Có 3 phép chiếu là:

– Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu xuất phát tại một điểm (Tâm chiếu).

– Phép chiếu song song: các tia chiếu song song với nhau.

– Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

Câu 2: 

Thế nào là bản vẽ chi tiết ?

– Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng từng chi tiết đi kèm với một bản vẽ tổng thể nào đó để giúp người đọc hình dung ra chi tiết đó để sửa chữa, lắp ráp hoặc chế tạo.

Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì ?

– Bản vẽ chi tiết giúp người đọc hình dung ra chi tiết đó để sửa chữa, lắp ráp hoặc chế tạo. Hay nói cách khác, bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, chế tạo, lắp ráp, thi công, vận hành.

Cách đọc bản vẽ chi tiết ?

Bước 1: Đọc nội dung trong khung tên.

Bước 2: Phân tích các hình chiếu, hình cách trong bản vẽ.

Bước 3:Đọc và phân tích các thông số kích thước.

Bước 4: Đọc các yêu cầu kỹ thuật.

Câu 3: 

Ren dùng để làm gì ?

– Ren dùng để ghép nối hay truyền lực,ren dùng đẻ lắp ghép các chi tiết máy lại với nhau.

Nêu qui ước vẽ ren ?

Ren nhìn thấy:

-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.

-Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ ¾ vòng.

Ren bị che khuất:

-Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.

Câu 4:

Chi tiết máy được lắp ghép như thế nào ?

– Các chi tiết máy được ghép với nhau bằng mối ghép cố định và mối ghép động.

Nêu đặc điểm của từng loại mối ghép ?

– Mối ghép động: các chi tiết có chuyển động tương đối với nhau.

– Mối ghép cố định: các chi tiết không có chuyển động tương đối với nhau.

– Gồm hai loại: mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được.

– Mối ghép bằng đinh tán thường được dùng khi:

+Vật liệu tấm ghép không hàn được hoặc khó hàn.

+ Mối ghép phải chịu được nhiệt độ cao.

+ Chịu lực lớn và chấn động mạnh.

+ Ứng dụng: soong, nồi, giàn cần trục,…

Câu 5:

Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động?

– Cần phải truyền chuyển đông vì các bộ phạn của máy thường đặt xa nhau và có tốc độ ko giống nhau, song đều đc dẫn động từ một chuyển động ban đầu. Do đó, cơ cấu truyền chuyển động có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp vs tốc độ của các bộ phận trong máy. 

– Cần phải biến đổi chuyển động vì các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động rất khác nhau. Vậy, từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác càn phải có cơ cấu biến đổi chuyển động 

*CHÚC BẠN HỌC TỐT*

Trả lời bởi: Chào Xin
▲ 2

\(\text{@ Burger}\)

\(\text{1}\)

Hình chiếu là hình biểu diễn ba chiều của vật lên mặt phẳng hai chiều

Có 3 phép chiếu là :

– Phép chiếu xuyên tâm : các tia chiếu xuất phát tại một điểm 

– Phép chiếu song song : các tia chiếu song song với nhau

– Phép chiếu vuông góc : các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu}\(

\)\text{2}\(

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ riêng từng chi tiết đi kèm với một bản vẽ tổng thể ,giúp người đọc hình dung ra chi tiết đó để sửa chữa, lắp ráp hoặc chế tạo

Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành

– Gồm 5 bước

1. Khung tên

2. Hình biểu diễn

3. Kích thước

4. Yêu cầu kĩ thuật

5. Tổng hợp

\)\text{3}\(

Ren dùng để ghép nối hay truyền lực, lắp ghép các chi tiết máy lại với nhau

+ Ren nhìn thấy :

-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

-Đường chân ren vẽ bằng nét liền mãnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ \)\dfrac{3}{4}\( vòng

+ Ren bị che khuất :

-Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

\)\text{4}\(

– Chi tiết máy thường được ghép với nhau theo hai kiểu mối ghép : mối ghép cố định và mối ghép động

– Mối ghép cố định : Chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau bao gồm : mối ghép tháo được và không tháo được

– Mối ghép tháo đc : Chi tiết đc ghép có chuyển động tương đối với nhau

\)\text{5}\(

– Cần phải truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và có tốc độ không giống nhau nhưng đều đc dẫn từ 1 chuyển động ban đầu .Vì vậy , cơ cấu truyền chuyển động có nhiệm vụ truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy

– Cần phải biến đổi chuyển động vì các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động khác nhau

\)\text{Học tốt nhá}$

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo