Nêu nội dung và nghệ thuật của bài đồng chí, tiểu đội xe ko kính, ánh trăng, làn…
Hôm nay, chúng ta sẽ lần lượt đi vào phân tích nội dung và nghệ thuật của 7 tác phẩm.
1. Tác phẩm: ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)
a. Về nội dung:
– Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội cao đẹp và thiêng liêng của những người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
– Tình đồng chí được hình thành từ cơ sở chung về cảnh ngộ (cùng xuất thân từ nông dân nghèo), chung lí tưởng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
– Tình đồng chí được biểu hiện cụ thể, chân thực trong việc cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn nơi chiến trường cũng như sự đồng cảm sâu sắc về những tâm tư, nỗi niềm của nhau.
– Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí được kết tinh trong hình ảnh “Đầu súng trăng treo” – một biểu tượng giàu chất thơ cho tâm hồn người lính.
b. Về nghệ thuật:
– Thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc.
– Hình ảnh thơ chân thực, mộc mạc, chắt lọc từ chính đời sống thực tế của người lính (“nước mặn đồng chua”, “áo anh rách vai”, “chân không giày”…).
– Giọng điệu thơ trầm lắng, suy tư, thể hiện cảm xúc dồn nén.
– Sử dụng thành công các chi tiết, hình ảnh mang tính biểu tượng (đặc biệt là hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài).
2. Tác phẩm: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)
a. Về nội dung:
– Khắc họa hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
– Vẻ đẹp của người lính hiện lên qua tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm (“Ung dung buồng lái ta ngồi”, “Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”).
– Họ là những người có tinh thần đồng đội sâu sắc, gắn bó với nhau trong gian khổ và có một trái tim yêu nước nồng nàn, ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt (“Chỉ cần trong xe có một trái tim”).
b. Về nghệ thuật:
– Sáng tạo hình ảnh thơ độc đáo: những chiếc xe không kính, vừa phản ánh hiện thực khốc liệt của chiến tranh, vừa là “cái cớ” để tác giả khai thác vẻ đẹp của người lính.
– Ngôn ngữ thơ gần với lời nói thường ngày, tự nhiên, khỏe khoắn (“ừ thì có bụi”, “ừ thì ướt áo”).
– Giọng điệu thơ ngang tàng, trẻ trung, pha chút tinh nghịch, hóm hỉnh, rất phù hợp với đối tượng là những chàng lính trẻ.
– Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như điệp ngữ, liệt kê… tạo nhịp điệu nhanh, mạnh cho bài thơ.
3. Tác phẩm: ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy)
a. Về nội dung:
– Bài thơ là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
– Gợi nhắc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung với quá khứ. Tác phẩm mang ý nghĩa triết lí sâu sắc về sự vô tình của con người trước những giá trị xưa cũ, và cái “giật mình” là sự thức tỉnh lương tâm đáng trân trọng.
– Ánh trăng là hình ảnh của thiên nhiên trong lành, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống.
b. Về nghệ thuật:
– Thể thơ năm chữ được vận dụng sáng tạo, các dòng thơ liền mạch như một câu chuyện kể.
– Giọng điệu tâm tình, tự sự, lúc trầm lắng, lúc lại day dứt, suy tư.
– Xây dựng thành công hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa, đặc biệt là hình ảnh “ánh trăng”.
– Kết cấu bài thơ có sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại, giữa thiên nhiên và con người, làm nổi bật chủ đề.
4. Tác phẩm: LÀNG (Kim Lân)
a. Về nội dung:
– Truyện ngắn thể hiện một tình yêu làng quê sâu sắc, độc đáo của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
– Tình yêu làng đã hòa quyện, thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến. Khi nghe tin làng mình theo giặc, nhân vật ông Hai đã trải qua một cuộc đấu tranh nội tâm dữ dội. Câu nói nổi tiếng của ông: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” đã chứng tỏ sự chuyển biến trong nhận thức: tình yêu nước rộng lớn hơn và bao trùm lên tình yêu làng.
b. Về nghệ thuật:
– Tạo tình huống truyện độc đáo, éo le (tin đồn thất thiệt về làng Chợ Dầu) để bộc lộ chiều sâu tâm lí và tình cảm của nhân vật.
– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế, đặc biệt là nhân vật ông Hai (qua hành động, lời nói, độc thoại nội tâm).
– Ngôn ngữ kể chuyện sinh động, giản dị, mang đậm màu sắc nông thôn và khẩu ngữ của người nông dân.
5. Tác phẩm: LẶNG LẼ SA PA (Nguyễn Thành Long)
a. Về nội dung:
– Truyện ca ngợi những con người lao động thầm lặng, cống hiến hết mình cho đất nước, tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn.
– Qua đó, tác phẩm khẳng định vẻ đẹp của con người trong lao động, niềm say mê công việc và ý thức trách nhiệm với cuộc sống. Đó là những con người sống đẹp, sống có ích, làm cho đất trời Sa Pa thêm đẹp.
b. Về nghệ thuật:
– Xây dựng tình huống truyện tự nhiên, hợp lí: một cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa các nhân vật (ông họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên).
– Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc: nhân vật chính (anh thanh niên) được khắc họa qua cái nhìn và cảm nhận của các nhân vật khác, khiến hình ảnh của anh hiện lên một cách khách quan, chân thực.
– Truyện có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tự sự, miêu tả và bình luận.
– Chất thơ toát lên từ những chi tiết, từ phong cảnh thiên nhiên Sa Pa thơ mộng và từ chính tâm hồn trong sáng của con người.
6. Tác phẩm: CHIẾC LƯỢC NGÀ (Nguyễn Quang Sáng)
a. Về nội dung:
– Tác phẩm ca ngợi tình cha con sâu nặng, thắm thiết và cao đẹp trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
– Chiến tranh đã gây ra những nỗi đau, sự chia cắt cho bao gia đình nhưng không thể nào hủy diệt được tình cảm con người, đặc biệt là tình phụ tử thiêng liêng.
– Chiếc lược ngà là một kỉ vật, là biểu tượng cho tình yêu thương, sự ân hận và nỗi mong nhớ khôn nguôi của người cha dành cho con gái.
b. Về nghệ thuật:
– Sáng tạo hai tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí: cuộc gặp gỡ sau 8 năm xa cách và cuộc chia ly vĩnh viễn, qua đó thể hiện sâu sắc tình cha con.
– Lựa chọn ngôi kể thứ nhất (nhân vật “tôi” – bạn của ông Sáu) giúp câu chuyện trở nên đáng tin cậy, đồng thời người kể có thể linh hoạt trong việc bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ với các nhân vật.
– Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc, đặc biệt là diễn biến tâm lí của bé Thu.
7. Tác phẩm: CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn)
a. Về nội dung:
– Phản ánh sự thay đổi của làng quê Trung Quốc đầu thế kỉ XX, từ một nơi tươi đẹp trong kí ức đã trở nên tiêu điều, xơ xác trong thực tại.
– Thể hiện sự xót xa của tác giả trước sự thay đổi của con người, đặc biệt là hình ảnh người nông dân Nhuận Thổ từ một cậu bé nhanh nhẹn, khỏe mạnh đã trở thành một người đàn ông già nua, khốn khổ, bị giai cấp phong kiến làm cho mụ mị đi.
– Đặt ra vấn đề về con đường đi của xã hội và bày tỏ niềm hi vọng vào một tương lai tươi sáng hơn cho đất nước qua hình ảnh con đường ở cuối tác phẩm.
b. Về nghệ thuật:
– Sử dụng nghệ thuật đối lập, tương phản đặc sắc giữa quá khứ và hiện tại, giữa kí ức và thực tế, để làm nổi bật chủ đề.
– Xây dựng hình tượng nhân vật điển hình (Nhuận Thổ, thím Hai Dương) mang ý nghĩa xã hội sâu sắc.
– Lối viết kết hợp tự sự, miêu tả với triết lí, bình luận. Giọng văn buồn thương, day dứt nhưng đoạn kết lại mở ra niềm hi vọng.
– Hình ảnh “con đường” cuối truyện là một hình ảnh biểu tượng giàu giá trị triết lí.
Hy vọng phần tổng hợp chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về các tác phẩm. Các em hãy đọc lại kĩ văn bản, học thuộc các ý chính về nội dung và nghệ thuật để có thể phân tích tác phẩm một cách tốt nhất trong các bài thi sắp tới nhé. Chúc các em học tốt
ND + NT
1. Bài…
tả thực, điệp ngữ, liệt kê, ẩn, hoán dụ, giọng thơ ngang tàn –> hình ảnh độc đáo của chiếc xe không kính và chiến tranh khắc nghiệt
2. Đồng chí: ẩn dụ, hình ảnh biểu tượng, tả thực –> cuộc sống, chiến tranh khắc nghiệt, khó khăn , thiếu thốn, tình đồng chí keo sơn gắn bó
3. Ánh trăng: ẩn dụ, liệt kê –> tuổi thơ hồn nhiên, sự vong ân bội nghĩa của tg và qua đó nhắc nhở ta “Uống…nguồn”
4. Lặng… Pa: cốt truyện đơn giản nhẹ nhàng –> ca ngợi nhưng con người lao động và ý nghĩa của công việc thầm lặng
5. Chiếc..ngà: tình huống bất ngờ, gay cấn –> tình cha con sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
6. tả thực –> hiện thực của XH Trong quốc lúc bấy giờ: thối nát + lòng yêu quê hương đất nước của tác giả
Đặc sắc nội dung:
Đồng chí:Ca ngợi tình đồng chí cùng chung lí tưởng của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính:Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên những nẻo đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Ánh trăng:Từ hình ảnh trăng trong thành phố, nhớ lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính chiến đấu gắn bó với thiên nhiên, với ánh trăng, với đất nước thân yêu và bình dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung
Làng :Truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
Lặng lẽ Sa Pa:Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao. Qua đó, ca ngợi những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến tâm sức mình cho đất nước.
Chiếc lược ngà:Truyện kể về cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau tám năm xa cách với nhiều éo le, trắc trở. Qua đó, ca ngợi tình cha con thắm thiết trong chiến tranh