Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nêu nội dung và nghệ thuật của bài đồng chí, tiểu đội xe ko kính, ánh trăng, làn…

Nêu nội dung và nghệ thuật của bài đồng chí, tiểu đội xe ko kính, ánh trăng, làn…

Nêu nội dung và nghệ thuật của bài đồng chí, tiểu đội xe ko kính, ánh trăng, làng, lặng lẽ sapa, chiếc lược ngà, cố hương
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu hơn về những tác phẩm văn học đã làm nên tên tuổi của nhiều nhà văn, nhà thơ Việt Nam.
Chúng ta sẽ đi vào phân tích nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ, bài văn theo yêu cầu của đề bài.
Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng bài một, các em chú ý lắng nghe và ghi chép nhé.

1. Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Các em hãy nhớ lại nội dung chính của bài thơ “Đồng chí”. Bài thơ ca ngợi những người lính cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, đặc biệt là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, keo sơn giữa họ, nảy nở trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của bài thơ “Đồng chí” là: Ca ngợi tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, bền chặt của những người lính cách mạng Việt Nam, được hình thành và thử thách trong gian khổ, thiếu thốn của cuộc đời người lính.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Ngôn ngữ thơ: Giản dị, mộc mạc nhưng giàu hình ảnh, cảm xúc. Các từ ngữ gợi tả, gợi cảm được sử dụng hiệu quả (“đầu súng trăng đầy”, “băng giá”, “rét ngọt”).
Hình ảnh thơ: Gắn liền với thực tế chiến trường, đời sống người lính (“áo chàm”, “vắt vẻo”, “hơi ấm”, “bài thơ”). Các hình ảnh tương phản làm nổi bật sự gian khổ nhưng ý chí kiên cường (“miệng cười buốt giá”, “xanh màu lá”).
Biện pháp tu từ:

  • So sánh: “Súng bạn ta đấy, bạn cười, ta cười.” (so sánh tình cảm đồng đội với sự chia sẻ, đồng cảm).
  • Nhân hóa: “Đêm giao quân, đất chuyển mình” (gợi không khí khẩn trương, quyết tâm).
  • Điệp ngữ: “Đồng chí, đồng chí…” (nhấn mạnh chủ đề tình đồng chí).

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của bài thơ “Đồng chí” bao gồm:

  • Thể thơ: Thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt, phù hợp với diễn biến cảm xúc.
  • Ngôn ngữ: Giản dị, chân thực, giàu sức gợi.
  • Hình ảnh: Độc đáo, giàu sức biểu cảm, mang đậm màu sắc hiện thực.
  • Biện pháp tu từ: Tương phản, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ được vận dụng sáng tạo.
  • Giọng điệu: Trữ tình, sâu lắng, ấm áp.

2. Bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Bài thơ miêu tả hình ảnh những chiếc xe không kính và tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp gian khổ, hy sinh của những người lính lái xe trong kháng chiến chống Mỹ.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của bài thơ “Tiểu đội xe không kính” là: Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm, coi thường hiểm nguy và ý chí chiến đấu kiên cường của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Hình ảnh “xe không kính”: Là hình ảnh trung tâm, độc đáo, mang tính biểu tượng. Nó không chỉ là thực tế mà còn là biểu tượng cho sự hy sinh, mất mát nhưng tinh thần thì vẫn còn nguyên vẹn.
Ngôn ngữ: Chân chất, đời thường, có sức hấp dẫn bởi sự gần gũi và độc đáo.
Biện pháp tu từ:

  • Nói quá: “Xe không có kính, rồi xe có chuồng trâu.” (nhấn mạnh sự tàn khốc của chiến tranh, sự thiếu thốn vật chất).
  • Ẩn dụ: “Trái tim họ,” “máu nóng” (chỉ tinh thần, sức sống, sự dũng cảm).
  • Liệt kê: “Gió vào xóm những đêm bom”, “mưa tuôn…” (tạo ấn tượng về sự khắc nghiệt, nguy hiểm).
  • Điệp cấu trúc: “Xe không có kính rồi xe có kính…” (tạo nhịp điệu, nhấn mạnh sự vận động, thay đổi).

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của bài thơ “Tiểu đội xe không kính” bao gồm:

  • Hình ảnh độc đáo, sáng tạo: “Xe không kính” là điểm nhấn đặc biệt.
  • Ngôn ngữ: Tự nhiên, bình dị, giàu chất khẩu ngữ.
  • Biện pháp tu từ: Nói quá, ẩn dụ, liệt kê, điệp cấu trúc được sử dụng hiệu quả.
  • Tình huống thơ: Độc đáo, mang tính biểu tượng.
  • Giọng điệu: Hào hùng, lạc quan, sôi nổi.

3. Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Bài thơ gợi lại những kỷ niệm về đêm trăng đẹp trong quá khứ, khi con người sống gắn bó với thiên nhiên, với sự giản dị. Đồng thời, bài thơ còn là lời nhắc nhở về đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, về sự thay đổi trong cách nhìn nhận, đánh giá của con người khi cuộc sống vật chất đủ đầy.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của bài thơ “Ánh trăng” là: Bài thơ thể hiện những suy ngẫm về tình nghĩa thủy chung, về đạo lý “uống nước nhớ nguồn” trong hoàn cảnh con người đã có nhiều thay đổi về lối sống, nhận thức khi đất nước hòa bình.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Hình ảnh “ánh trăng”: Là hình ảnh trung tâm, giàu ý nghĩa biểu tượng. Nó đại diện cho quá khứ, cho thiên nhiên, cho tình nghĩa thủy chung.
Ngôn ngữ: Giản dị, chân thành, mang tính suy tư, chiêm nghiệm.
Biện pháp tu từ:

  • Biểu tượng: Ánh trăng biểu tượng cho quá khứ, cho thiên nhiên, cho tình nghĩa.
  • Nhân hóa: “Trăng cứ tròn vành vạnh” (gợi sự bao dung, chờ đợi).
  • Đối lập: Sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại, giữa cái vĩnh cửu và cái phù du.
    Quá khứ: “Hồi nhỏ sống với đồng/ với sông với bể hồi chiến tranh ở rừng” – gắn bó, giản dị.
    Hiện tại: “Từ hồi có điện, có máy thu thanh, gia đình ấm áp,” – tiện nghi, hiện đại, đôi khi quên đi.

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng” bao gồm:

  • Hình ảnh biểu tượng: “Ánh trăng” là biểu tượng sâu sắc.
  • Ngôn ngữ: Tự nhiên, trữ tình, giàu suy tư.
  • Kết cấu: Song hành giữa quá khứ và hiện tại, tạo sự tương phản, làm nổi bật chủ đề.
  • Giọng điệu: Trầm lắng, suy tư, day dứt.

4. Bài văn “Làng” của Kim Lân

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Truyện kể về ông Hai, một người nông dân yêu làng tha thiết, nhưng trong hoàn cảnh chiến tranh, làng ông bị giặc chiếm. Ông phải rời làng, sống ở nơi tản cư, và luôn đau đáu nỗi nhớ làng. Khi nghe tin làng mình theo giặc, ông vô cùng đau khổ, tuyệt vọng. Nhưng rồi, khi nghe tin làng mình kháng chiến, ông lại vui mừng khôn xiết, càng thêm yêu và gắn bó với làng.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của truyện “Làng” là: Ca ngợi tình yêu làng quê sâu nặng, bền chặt của người nông dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, thể hiện qua tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Nhân vật ông Hai: Được xây dựng rất thành công, chân thực, có chiều sâu tâm lý. Ông là hình ảnh tiêu biểu cho người nông dân Việt Nam yêu nước, gắn bó với quê hương.
Ngôn ngữ: Giàu chất liệu dân dã, mộc mạc, gần gũi với đời sống nông thôn.
Miêu tả tâm lý nhân vật: Rất tinh tế, chân thực, đặc biệt là những dằn vặt, day dứt của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.
Tình huống truyện: Hợp lý, tạo kịch tính, làm nổi bật tâm trạng và tình cảm của nhân vật.

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của truyện “Làng” bao gồm:

  • Xây dựng nhân vật: Thành công, chân thực, có chiều sâu.
  • Ngôn ngữ: Dân dã, mộc mạc, giàu âm hưởng địa phương.
  • Miêu tả tâm lý: Tinh tế, sâu sắc.
  • Tình huống truyện: Độc đáo, hấp dẫn.
  • Đan xen giữa cái chung và cái riêng: Tình yêu làng quê (cái chung) và tâm trạng cá nhân ông Hai (cái riêng).

5. Bài văn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Truyện ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động, cống hiến thầm lặng trên đỉnh Sa Pa, đặc biệt là anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn. Qua đó, tác phẩm khẳng định ý nghĩa của những đóng góp thầm lặng, bình dị đối với cuộc sống.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” là: Ca ngợi vẻ đẹp của những con người lao động bình dị, thầm lặng, hết mình cống hiến cho đất nước trên đỉnh Sa Pa.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Xây dựng nhân vật: Anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn được khắc họa với những nét đẹp tâm hồn cao đẹp: say mê, yêu nghề, có trách nhiệm, giàu lòng nhân ái.
Khắc họa thiên nhiên Sa Pa: Đẹp, hùng vĩ, thơ mộng, góp phần tạo nên không khí chung của tác phẩm.
Ngôn ngữ: Trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.
Bút pháp tả cảnh và tả người: Đan xen, hài hòa, làm nổi bật vẻ đẹp của con người và thiên nhiên.

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” bao gồm:

  • Xây dựng nhân vật: Thành công, điển hình cho thế hệ trẻ thời chống Mỹ.
  • Khắc họa cảnh vật: Thiên nhiên Sa Pa đẹp, thơ mộng.
  • Ngôn ngữ: Tinh tế, giàu chất thơ.
  • Bút pháp nghệ thuật: Đan xen giữa tả cảnh và tả người, giữa cái riêng và cái chung.
  • Giọng văn: Nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu cảm xúc.

6. Bài văn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Truyện kể về tình cha con sâu nặng của ông Sáu và bé Thu trong những ngày chiến tranh. Ông Sáu đi bộ đội, xa con, khi về phép lại không nhận ra con, làm con giận. Sau khi hiểu lầm được hóa giải, tình cha con càng thêm gắn bó. Nhưng rồi, ông lại hy sinh, để lại kỷ vật chiếc lược ngà – biểu tượng cho tình yêu thương vô bờ bến.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” là: Ca ngợi tình cảm cha con sâu nặng, bền chặt, vượt lên hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Xây dựng nhân vật: Ông Sáu và bé Thu được khắc họa với những nét tính cách rất riêng, đáng yêu và cảm động. Tình cảm của họ được thể hiện chân thật, tự nhiên.
Biểu tượng “chiếc lược ngà”: Là hình ảnh trung tâm, mang ý nghĩa sâu sắc, là biểu tượng cho tình cha con, cho sự hy sinh, mất mát.
Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, giàu cảm xúc.
Miêu tả tâm lý nhân vật: Đặc biệt là tâm lý của bé Thu và ông Sáu, rất tinh tế, chân thực.

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của truyện “Chiếc lược ngà” bao gồm:

  • Xây dựng nhân vật: Thành công, khắc họa sâu sắc tình cảm cha con.
  • Biểu tượng “chiếc lược ngà”: Độc đáo, giàu ý nghĩa.
  • Ngôn ngữ: Tự nhiên, gần gũi, giàu cảm xúc.
  • Miêu tả tâm lý: Tinh tế, chân thực.
  • Tình huống truyện: Hợp lý, gay cấn, cao trào.

7. Bài văn “Cố hương” của Lỗ Tấn

Bước 1: Đọc kỹ và nắm vững nội dung tác phẩm.
Truyện kể về chuyến về quê của nhân vật “tôi” sau nhiều năm xa cách. Qua những quan sát, suy ngẫm, tác giả thể hiện nỗi buồn, sự hoài nghi trước sự thay đổi của quê hương và con người, cũng như những trăn trở về con đường đi lên của xã hội.

Bước 2: Xác định nội dung chính.
Nội dung của truyện “Cố hương” là: Thể hiện nỗi buồn, sự hoài nghi trước sự thay đổi của quê hương, con người và những trăn trở về con đường đi lên của xã hội.

Bước 3: Phân tích các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu.
Tác giả sử dụng lời kể ngôi thứ nhất: Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc suy tư, tâm trạng của nhân vật “tôi”.
Ngôn ngữ: Giàu tính triết lý, suy tư, đôi khi mang màu sắc u buồn, hoài nghi.
Hình ảnh “lũ trẻ”: Biểu tượng cho thế hệ tương lai, có thể mang lại hy vọng mới.
Nghệ thuật miêu tả: Chân thực, sinh động, làm nổi bật sự thay đổi của quê hương và con người.

Bước 4: Tổng hợp về nghệ thuật.
Nghệ thuật của truyện “Cố hương” bao gồm:

  • Lời kể ngôi thứ nhất: Tăng tính chân thực và chiều sâu cảm xúc.
  • Ngôn ngữ: Giàu tính triết lý, suy tư, biểu cảm.
  • Hình ảnh mang tính biểu tượng: “Lũ trẻ”, “con đường”.
  • Bút pháp hiện thực: Miêu tả chân thực, sâu sắc.
  • Giọng văn: Trầm lắng, suy tư, day dứt.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua phân tích nội dung và nghệ thuật của tất cả các tác phẩm theo yêu cầu của đề bài. Các em về nhà ôn tập thật kỹ nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

ND + NT

1. Bài…

tả thực, điệp ngữ, liệt kê, ẩn, hoán dụ, giọng thơ ngang tàn –> hình ảnh độc đáo của chiếc xe không kính và chiến tranh khắc nghiệt

2. Đồng chí: ẩn dụ, hình ảnh biểu tượng, tả thực –> cuộc sống, chiến tranh khắc nghiệt, khó khăn , thiếu thốn, tình đồng chí keo sơn gắn bó

3. Ánh trăng: ẩn dụ, liệt kê –> tuổi thơ hồn nhiên, sự vong ân bội nghĩa của tg và qua đó nhắc nhở ta “Uống…nguồn”

4. Lặng… Pa: cốt truyện đơn giản nhẹ nhàng –> ca ngợi nhưng con người lao động và ý nghĩa của công việc thầm lặng

5. Chiếc..ngà: tình huống bất ngờ, gay cấn –> tình cha con sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

6. tả thực –> hiện thực của XH Trong quốc lúc bấy giờ: thối nát + lòng yêu quê hương đất nước của tác giả

Trả lời bởi: Nguyễn Phương Thảo
▲ 4

Đặc sắc nội dung:

Đồng chí:Ca ngợi tình đồng chí cùng chung lí tưởng của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính:Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên những nẻo đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

Ánh trăng:Từ hình ảnh trăng trong thành phố, nhớ lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính chiến đấu gắn bó với thiên nhiên, với ánh trăng, với đất nước thân yêu và bình dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung

Làng :Truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.

Lặng lẽ Sa Pa:Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao. Qua đó, ca ngợi những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến tâm sức mình cho đất nước.

Chiếc lược ngà:Truyện kể về cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau tám năm xa cách với nhiều éo le, trắc trở. Qua đó, ca ngợi tình cha con thắm thiết trong chiến tranh

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo