Đọc đoạn trích sau và trl câu hỏi bên dưới : Nhớ Huế quê tôi Sông nú…
Đọc đoạn trích sau và trl câu hỏi bên dưới :
Nhớ Huế quê tôi
Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng
Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo
Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà
Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng
Câu 1 :
Xác định thể thơ của đoạn trích trên ?
Câu 2 :
Tìm những hình ảnh của xứ Huế mà nhân vật tôi luôn mang theo trong suốt 10 năm trời ( ở khổ 2 ) ?
Câu 3 :
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng trong hai câu thơ sau :
Có bao người đúng không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Câu 4 :
Nhận xét cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích ?
Câu 5 :
Rút ra thông điệp từ đoạn trích ?
Câu 1:
Xác định thể thơ của đoạn trích trên ?
Lời giải:
Để xác định thể thơ, chúng ta cần quan sát cách gieo vần, nhịp điệu và số chữ trong mỗi câu thơ.
Bước 1: Đếm số chữ trong mỗi câu thơ.
Quan sát đoạn trích, ta thấy mỗi câu thơ đều có 7 chữ.
Bước 2: Xác định cách gieo vần.
Vần chân ở cuối các câu thơ như sau:
Khổ 1: sông, không, lắm, lòng (vần “ông” và “ong”)
Khổ 2: theo, leo, núi, đèo (vần “eo” và “ao”)
Khổ 3: xa, pha, mẹ, nhà (vần “a”)
Khổ 4: nữa, công, đất, lồng (vần “ưng” và “ông”)
Nhìn chung, cách gieo vần chân, xen kẽ giữa các câu thơ và có sự liên kết giữa các khổ thơ cho thấy đây là một thể thơ có quy luật.
Dựa trên hai yếu tố trên (7 chữ mỗi câu và cách gieo vần đặc trưng), ta có thể xác định thể thơ.
Kết luận: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
(Lý do áp dụng: Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật có đặc điểm là mỗi câu có 7 chữ, gieo vần chân theo quy tắc nhất định, gồm 8 câu tạo thành 4 cặp đối).
Câu 2:
Tìm những hình ảnh của xứ Huế mà nhân vật tôi luôn mang theo trong suốt 10 năm trời (ở khổ 2) ?
Lời giải:
Chúng ta cần đọc kỹ khổ thơ thứ hai và ghi lại những gì nhân vật “tôi” nhớ về Huế.
Bước 1: Đọc lại khổ thơ thứ hai:
“Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo”
Bước 2: Gạch chân hoặc ghi lại các từ ngữ, hình ảnh gợi lên xứ Huế.
– “Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo”: Gợi hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ, có chút khắc nghiệt nhưng cũng đầy chất thơ của vùng đèo Huế.
– “Giọng hò mái đẩy vờn mây núi”: Gợi âm thanh đặc trưng, da diết của con người xứ Huế, hòa quyện với cảnh vật.
– “Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo”: Gợi hình ảnh dòng sông Hương thơ mộng, êm đềm, gắn liền với hình ảnh con người và cảnh quan.
Kết luận: Những hình ảnh của xứ Huế mà nhân vật “tôi” luôn mang theo trong suốt 10 năm trời là: cảnh đèo cao, nắng tắt, bóng cheo leo; âm thanh giọng hò mái đẩy vờn mây núi; và hình ảnh man mát sông Hương lướt đỉnh đèo.
Câu 3:
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng trong hai câu thơ sau :
“Có bao người đúng không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công”
Lời giải:
Đầu tiên, chúng ta cần nhận diện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
Bước 1: Đọc kỹ hai câu thơ.
“Có bao người đúng không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công”
Bước 2: Xác định cụm từ hoặc cách diễn đạt có ý nghĩa giảm nhẹ.
Cụm từ “đúng không về nữa” ở đây là cách nói giảm nói tránh cho sự ra đi vĩnh viễn, sự hy sinh của những người con xứ Huế trong chiến tranh.
Bước 3: Phân tích tác dụng.
– Giúp người đọc hình dung được sự mất mát, hy sinh to lớn nhưng không gây cảm giác quá đau đớn, bi lụy trực tiếp.
– Thể hiện sự tôn trọng, tiếc nuối sâu sắc của tác giả đối với những người đã hy sinh vì Tổ quốc.
– Gợi lên hình ảnh những người con đã ngã xuống, dấu tích còn lại là những chiến công được ghi lại trên đá ven rừng, là sự vĩnh cửu, bất tử của những cống hiến đó.
– Làm cho lời thơ thêm phần trang trọng, xúc động và thấm thía.
Kết luận: Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong hai câu thơ trên có tác dụng làm giảm đi sự đau đớn, bi lụy trực tiếp khi nói về sự hy sinh, mất mát, đồng thời thể hiện sự tiếc nuối, tôn trọng sâu sắc của tác giả đối với những người con xứ Huế đã hy sinh. Nó còn gợi lên ý nghĩa về sự bất tử của những chiến công, sự cống hiến của họ.
Câu 4:
Nhận xét cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích ?
Lời giải:
Để nhận xét cảm xúc, chúng ta cần đọc toàn bộ đoạn trích và tìm ra những chi tiết thể hiện tâm trạng của nhân vật “tôi”.
Bước 1: Đọc lại toàn bộ đoạn trích và cảm nhận chung.
Bước 2: Gạch chân hoặc ghi lại những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc.
– “Nhớ Huế quê tôi”: Nỗi nhớ da diết, bồi hồi.
– “Có người bảo Huế xa, xa lắm / Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng”: Khẳng định tình yêu quê hương sâu đậm, dù xa cách về địa lý nhưng luôn ở trong tim.
– “Mười một năm trời mang Huế theo”: Sự gắn bó, nỗi nhớ dai dẳng.
– “Gặp bao người xứ Huế xa… chí xông pha”: Niềm tự hào về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất.
– “Có bao người Huế không về nữa… nâng lòng đất”: Nỗi đau, sự mất mát, tiếc thương sâu sắc đối với những người đã hy sinh.
– Cảnh vật “đèo cao”, “sông Hương”, “giọng hò mái đẩy” gợi lên tình cảm trìu mến, yêu thương.
Bước 3: Tổng hợp các cảm xúc.
Nhân vật trữ tình thể hiện một chuỗi các cảm xúc đan xen:
– Nỗi nhớ quê hương da diết, sâu nặng.
– Tình yêu quê hương mãnh liệt, xem Huế là một phần không thể tách rời của bản thân.
– Niềm tự hào về truyền thống anh hùng, ý chí kiên cường của con người xứ Huế.
– Sự tiếc thương, đau xót trước những mất mát, hy sinh của những người con đã ngã xuống.
– Cảm xúc kính trọng, biết ơn đối với những người đã hy sinh vì đất nước.
Kết luận: Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích là một bức tranh đa sắc thái, bao gồm nỗi nhớ quê hương da diết, tình yêu sâu đậm, niềm tự hào về con người và truyền thống xứ Huế, cùng với sự tiếc thương, đau xót và lòng kính trọng sâu sắc đối với những người đã hy sinh.
Câu 5:
Rút ra thông điệp từ đoạn trích ?
Lời giải:
Để rút ra thông điệp, chúng ta cần tổng hợp ý nghĩa của toàn bộ đoạn trích, những cảm xúc và suy tư mà tác giả muốn gửi gắm.
Bước 1: Xem xét nội dung chính của từng khổ thơ.
– Khổ 1: Nỗi nhớ quê hương, khẳng định tình yêu gắn bó.
– Khổ 2: Những hình ảnh đẹp đẽ, quen thuộc của Huế.
– Khổ 3: Niềm tự hào về những người con xứ Huế trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước.
– Khổ 4: Nỗi đau, sự mất mát, sự hy sinh của những người con.
Bước 2: Suy ngẫm về chủ đề bao trùm của bài thơ.
Bài thơ viết về tình yêu quê hương, về những người con xứ Huế đã cống hiến và hy sinh cho đất nước.
Bước 3: Đặt mình vào vị trí của tác giả và độc giả để suy nghĩ về bài học rút ra.
– Tình yêu quê hương là một giá trị thiêng liêng, cần được trân trọng và gìn giữ.
– Dù đi đâu, về đâu, quê hương vẫn luôn là nơi ta thuộc về, là nguồn cội của mình.
– Sự hy sinh của thế hệ đi trước vì độc lập, tự do của dân tộc là vô cùng to lớn, chúng ta cần ghi nhớ và biết ơn.
– Tự hào về truyền thống quê hương, đất nước, đồng thời noi gương những thế hệ đi trước để cống hiến xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp.
Kết luận: Thông điệp mà đoạn trích muốn gửi gắm là:
– Tình yêu quê hương đất nước là một tình cảm cao đẹp, thiêng liêng, là sức mạnh tinh thần giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
– Cần biết ơn và ghi nhớ công lao của những thế hệ đi trước, đặc biệt là những người đã hy sinh vì nền độc lập, tự do của dân tộc.
– Mỗi người hãy phát huy tinh thần yêu nước, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, xứng đáng với những hy sinh đó.
Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích trên?
Đoạn trích được viết theo thể thơ lục bát biến thể, với các dòng thơ sáu và tám chữ nhưng có sự linh hoạt trong cách ngắt nhịp và gieo vần.
Câu 2: Những hình ảnh của xứ Huế mà nhân vật “tôi” luôn mang theo trong suốt 10 năm trời (ở khổ 2)?
Trong suốt 11 năm xa quê, nhân vật trữ tình luôn mang theo:
“Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo” → Hình ảnh những ngọn đèo hiểm trở, gắn liền với con đường xa quê.
“Giọng hò mái đẩy vờn mây núi” → Âm thanh giọng hò Huế tha thiết vang vọng trong tâm hồn người xa xứ.
“Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo” → Dòng sông Hương dịu dàng, lặng lẽ nhưng luôn in sâu trong nỗi nhớ.
Những hình ảnh này vừa cụ thể, vừa gợi cảm xúc sâu lắng, thể hiện sự gắn bó sâu sắc của nhân vật trữ tình với quê hương.
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong hai câu thơ:
“Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công”
“Không về nữa” → Là cách nói giảm, tránh đi sự mất mát đau thương, nhưng vẫn gợi lên sự hy sinh anh dũng của những người con xứ Huế trong cuộc chiến.
“Gửi đá ven rừng chép chiến công” → Hình ảnh hoán dụ, tượng trưng cho những ngôi mộ liệt sĩ giữa núi rừng, khắc ghi chiến công của họ vào lòng đất quê hương.
=> Biện pháp này giúp giảm bớt sự bi thương nhưng vẫn thể hiện lòng kính trọng, biết ơn với những người đã hy sinh vì đất nước.
Câu 4: Nhận xét về cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích?
Nhân vật trữ tình mang nhiều cung bậc cảm xúc:
Nhớ nhung, tha thiết với quê hương Huế, luôn mang theo hình ảnh xứ Huế trong tim.
Tự hào, trân trọng những con người xứ Huế đã kiên cường đấu tranh.
Xúc động, tiếc thương trước sự hy sinh của những người con Huế vì độc lập dân tộc.
=>Bài thơ vừa thấm đượm tình yêu quê hương, vừa khắc họa tinh thần chiến đấu anh dũng của con người xứ Huế.
Câu 5: Rút ra thông điệp từ đoạn trích?
Đoạn trích gửi gắm những thông điệp sâu sắc:
Tình yêu quê hương sâu đậm: Dù đi xa bao lâu, con người vẫn luôn nhớ về cội nguồn, quê cha đất tổ.
Lòng biết ơn với thế hệ đi trước: Những người con xứ Huế đã hy sinh, đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Tinh thần bất khuất, kiên cường: Dù gian khổ, con người vẫn kiên trì chiến đấu vì đất nước.
=>Qua đó, bài thơ nhắc nhở thế hệ trẻ trân trọng lịch sử, yêu quê hương và sống có trách nhiệm với Tổ quốc.
Vũ Khang Duy
câu cho trả lời hay nhất