Nêu tác dụng của các dấu câu trong tiếng việt ?
Làm ơn giúp mình đi mà
Làm ơn giúp mình đi mà
Các con mở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 trang 33 ra nào. Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng loại dấu câu.
I. Tác dụng của dấu chấm (.)
Các con nhìn vào ví dụ trong sách giáo khoa:
“Mặt trời lên. Sương tan dần.”
Các con thấy gì? Dấu chấm xuất hiện ở cuối mỗi câu.
Vậy tác dụng của dấu chấm là gì?
1. Dấu chấm (.) dùng để kết thúc một câu.
Khi các con đọc một câu văn và thấy có dấu chấm, nghĩa là câu đó đã kết thúc rồi, mình sẽ tạm dừng lại một chút để đọc câu tiếp theo.
Ví dụ: “Mặt trời lên.” – Đây là một câu. Hết câu rồi.
“Sương tan dần.” – Đây là câu tiếp theo.
Điều này giúp cho việc đọc hiểu của chúng ta được rõ ràng, mạch lạc hơn, không bị lẫn lộn giữa các ý.
II. Tác dụng của dấu phẩy (,)
Bây giờ, chúng ta xem xét ví dụ về dấu phẩy:
“Trong vườn, cây cối xanh tươi, hoa lá khoe sắc.”
Các con thấy dấu phẩy được đặt ở đâu?
– Sau từ “vườn”.
– Sau từ “tươi”.
Vậy tác dụng của dấu phẩy là gì?
1. Ngăn cách các bộ phận cùng loại trong câu.
Trong câu “Trong vườn, cây cối xanh tươi, hoa lá khoe sắc.”, từ “cây cối xanh tươi” và “hoa lá khoe sắc” đều là những thông tin miêu tả về khu vườn. Dấu phẩy giúp ngăn cách hai bộ phận miêu tả này.
Các con thử tưởng tượng nếu không có dấu phẩy thì câu sẽ như thế nào?
“Trong vườn cây cối xanh tươi hoa lá khoe sắc.” Nghe có vẻ hơi trúc trắc phải không nào? Dấu phẩy giúp câu văn “dễ thở” hơn, chúng ta dễ dàng tách bạch từng ý ra để hiểu.
2. Ngăn cách các vế câu trong những câu ghép.
Các con còn nhớ câu ghép không? Câu ghép là câu có hai vế câu, mỗi vế câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ: “Trời mưa, sấm chớp đì đùng.”
– Vế 1: Trời mưa (chủ ngữ: Trời, vị ngữ: mưa)
– Vế 2: Sấm chớp đì đùng (chủ ngữ: Sấm chớp, vị ngữ: đì đùng)
Dấu phẩy ở đây ngăn cách hai vế câu này.
3. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ: “Trong vườn, cây cối xanh tươi.”
“Trong vườn” là trạng ngữ chỉ nơi chốn. Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ này với phần còn lại của câu (chủ ngữ “cây cối” và vị ngữ “xanh tươi”).
III. Tác dụng của dấu chấm hỏi (?)
Dấu chấm hỏi thì quen thuộc lắm rồi! Chúng ta dùng nó khi nào?
“Bạn có thích đọc sách không?”
Chắc chắn là khi chúng ta đặt câu hỏi rồi!
1. Dấu chấm hỏi (?) dùng để kết thúc câu hỏi.
Khi đọc đến dấu chấm hỏi, chúng ta biết rằng người nói hoặc người viết đang muốn hỏi điều gì đó.
Ví dụ: “Bạn có thích đọc sách không?” – Đây là một câu hỏi.
IV. Tác dụng của dấu chấm than (!)
Dấu chấm than thường đi kèm với những câu cảm xúc mạnh mẽ.
“Ôi, đẹp quá!”
“Cố lên!”
Vậy tác dụng của dấu chấm than là gì?
1. Dấu chấm than (!) dùng để kết thúc câu cảm hoặc câu cầu khiến.
– Câu cảm: Là câu bộc lộ cảm xúc của mình (vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi…).
Ví dụ: “Ôi, đẹp quá!” – thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
– Câu cầu khiến: Là câu yêu cầu, mong muốn, khuyên bảo ai đó làm gì.
Ví dụ: “Cố lên!” – thể hiện sự động viên, khích lệ.
V. Tác dụng của dấu hai chấm (:)
Dấu hai chấm thường đứng trước một lời giải thích, giới thiệu hoặc liệt kê.
Ví dụ: “Mẹ dặn em: “Học bài chăm chỉ nhé con.”
Ví dụ khác: “Trong cặp sách của em có nhiều thứ: bút, vở, thước kẻ.”
Vậy tác dụng của dấu hai chấm là gì?
1. Dấu hai chấm (:) báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích, thuyết minh cho bộ phận đứng trước.
Trong ví dụ “Mẹ dặn em: “Học bài chăm chỉ nhé con.””, dấu hai chấm báo hiệu rằng phần “Học bài chăm chỉ nhé con” là lời mẹ dặn.
2. Dấu hai chấm (:) dùng để liệt kê các sự vật, sự việc.
Trong ví dụ “Trong cặp sách của em có nhiều thứ: bút, vở, thước kẻ.”, dấu hai chấm báo hiệu rằng “bút, vở, thước kẻ” là các thứ có trong cặp sách.
VI. Tác dụng của dấu ngoặc kép (” “)
Dấu ngoặc kép thường bao quanh một lời nói, một đoạn văn được trích dẫn hoặc một từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Ví dụ: Bác Hồ nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
Vậy tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?
1. Dấu ngoặc kép (” “) dùng để đánh dấu (in đậm, nghiêng…) những từ ngữ, câu văn được dùng theo ý nghĩa đặc biệt, hoặc được dùng như là tên của một sự vật, hiện tượng.
– Trong ví dụ trên, dấu ngoặc kép bao quanh toàn bộ lời nói của Bác Hồ, để phân biệt lời nói của Bác với lời người kể.
2. Dấu ngoặc kép (” “) dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật khi không có dấu hai chấm đi kèm.
Ví dụ: “Con có yêu mẹ không?” – Bé Na hỏi mẹ. (Trong trường hợp này, nếu không có dấu hai chấm đi trước thì dấu ngoặc kép sẽ đứng ngay trước lời nói của nhân vật).
Các con thấy không, mỗi loại dấu câu đều có một vai trò riêng, giúp cho câu văn của chúng ta trở nên rõ ràng, sinh động và dễ hiểu hơn. Các con hãy chú ý sử dụng dấu câu cho chính xác khi tập làm văn nhé!
Các con có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ dừng bài học ở đây. Các con về nhà ôn lại bài và làm bài tập trong sách giáo khoa để khắc sâu kiến thức hơn nhé!
1. Dấu chấm (.)
– Dùng để kết thúc câu kể
2. Dấu chấm hỏi (?)
– Dùng để kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi).
3. Dấu chấm lửng (dấu ba chấm) (…)
– Dùng khi người viết không muốn liệt kê hết sự vật, hiện tượng trong chủ đề.
– Ngoài ra, dấu chấm lửng còn sử dụng để:
+ Đặt cuối câu khi người viết không muốn nói hết ý mình mà người đọc vẫn hiểu những ý không nói ra
+ Đặt sau từ ngữ biểu thị lời nói đứt quãng.
+ Đặt sau từ ngữ tượng thanh để biểu thị sự kéo dài âm thanh.
+ Đặt sau từ ngữ biểu thị sự châm biếm, hài hước hoặc gây bất ngờ trong suy nghĩ của người đọc.
4. Dấu hai chấm (:)
– Báo hiệu một sự liệt kê (Ví dụ như: Sóng địa chấn, nhịp tim của bệnh nhân,lưu lượng của các dòng chảy hay âm thanh, sóng điện từ, tín hiệu số,…)
– Ngoài ra, dấu hai chấm còn sử dụng để:
+ Nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp
+ Chỉ phần đứng sau có chức năng thuyết minh hoặc giải thích cho phần trước
+ Dùng báo hiệu nội dung lời của các nhân vật trong đối thoại
5. Dấu chấm than (!)
– Dùng để kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến
– Ngoài ra, dấu chấm than còn sử dụng để:
+ Kết thúc câu gọi hoặc câu đáp
+ Tỏ thái độ mỉa mai hay ngạc nhiên đối với sự kiện vừa nêu
6. Dấu gạch ngang (-)
– Đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê
– Đặt đầu dòng trước lời đối thoại
– Ngăn cách thành phần chú thích với thành phần khác trong câu
– Đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau
– Dùng trong cách đề ngày, tháng, năm
7.Dấu ngoặc đơn (())
– Tác dụng của dấu ngoặc đơn là:
+ Dùng để ngăn cách thành phần chú thích với các thành phần khác
+ Dùng để giải thích ý nghĩa cho từ
+ Dùng để chú thích nguồn gốc của dẫn liệu
8. Dấu ngoặc kép (“”)
Người viết sử dụng dấu ngoặc kép để:
– Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp
– Đóng khung tên riêng tác phẩm
– Đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý
– Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm
9. Dấu chấm phẩy (;)
– Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép
– Đứng sau các bộ phận liệt kê
10. Dấu phẩy (,)
– Dùng để ngăn cách thành phần chính với thành phần phụ của câu
– Dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép
– Dùng để liên kết các yếu tố đồng chức năng
I : dấu phẩy
– ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu
– ngăn cách chủ ngữ , vị ngữ trong câu
ll : dấu hai chấm
– báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật
-là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
lll : dấu ngoặc đơn
– tách phần chú thích với các bộ phận của câu
lV : dấu ngoặc kép
-dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
– dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
V : dấu gạch ngang
-dùng để đánh dấu:
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
– phần chú thích trong câu
– dùng để các ý trong một đoạn liệt kê
VI : dấu chấm
– đặt ở cuối câu kể.
VII : dấu chấm than ( dấu chấm cảm )
– đặt ở cuối câu khiến ; câu cảm