Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Nêu tính chất hóa học của Cacbon? Viết phương trình minh họa cho mỗi tính chất?

Nêu tính chất hóa học của Cacbon? Viết phương trình minh họa cho mỗi tính chất?

Nêu tính chất hóa học của Cacbon? Viết phương trình minh họa cho mỗi tính chất?
Hỏi bởi: Quý Bossremix
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một nguyên tố rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 9, đó là Cacbon. Chúng ta sẽ đi sâu vào các tính chất hóa học đặc trưng của nó và minh họa bằng các phương trình phản ứng cụ thể nhé.

Trước tiên, chúng ta cần nhớ lại vị trí của Cacbon trong bảng tuần hoàn. Cacbon (kí hiệu hóa học là C) thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Cấu hình electron của Cacbon là 1s²2s²2p². Nguyên tử Cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng, điều này quy định tính chất hóa học của nó.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào tính chất hóa học của Cacbon. Dựa vào Sách giáo khoa Hóa học lớp 9, Cacbon có hai tính chất hóa học cơ bản sau:

1. Cacbon thể hiện tính khử:

Đây là tính chất phổ biến nhất của Cacbon. Khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh, Cacbon nhường electron và thể hiện vai trò là chất khử.

* Tác dụng với Oxi:
Cacbon có thể tác dụng với Oxi ở nhiệt độ cao. Phản ứng này phụ thuộc vào tỉ lệ mol của hai chất tham gia.

* Nếu tỉ lệ mol C : O₂ là 1 : 1 (hoặc Oxi thiếu), Cacbon tạo ra hợp chất Cacbon oxit (CO).
Phương trình hóa học:
2C (r) + O₂ (k) –(t°)–> 2CO (k)
(Ở đây, Cacbon từ số oxi hóa 0 lên +2 trong CO, nên nó đóng vai trò là chất khử.)

* Nếu tỉ lệ mol C : O₂ là 1 : 2 (hoặc Oxi dư), Cacbon tạo ra hợp chất Cacbon đioxit (CO₂).
Phương trình hóa học:
C (r) + O₂ (k) –(t°)–> CO₂ (k)
(Ở đây, Cacbon từ số oxi hóa 0 lên +4 trong CO₂, nên nó đóng vai trò là chất khử.)

* Tác dụng với các oxit kim loại đứng sau Nhôm trong dãy hoạt động hóa học:
Ở nhiệt độ cao, Cacbon có khả năng khử các oxit kim loại như Đồng(II) oxit (CuO), Sắt(III) oxit (Fe₂O₃), Chì(II) oxit (PbO), Kẽm oxit (ZnO)… để tạo ra kim loại tự do và các sản phẩm phụ khác như CO hoặc CO₂.

* Minh họa với Đồng(II) oxit (CuO):
Phương trình hóa học:
C (r) + 2CuO (r) –(t°)–> 2Cu (r) + CO₂ (k)
(Cacbon từ số oxi hóa 0 lên +4, CuO từ Cu⁺² xuống Cu⁰. C là chất khử, CuO là chất oxi hóa.)

* Minh họa với Sắt(III) oxit (Fe₂O₃):
Phương trình hóa học:
3C (r) + 2Fe₂O₃ (r) –(t°)–> 4Fe (r) + 3CO₂ (k)
(Cacbon từ số oxi hóa 0 lên +4, Fe₂O₃ từ Fe⁺³ xuống Fe⁰. C là chất khử, Fe₂O₃ là chất oxi hóa.)

2. Cacbon thể hiện tính oxi hóa:

Khi tác dụng với các chất có tính khử mạnh, Cacbon có thể nhận electron và thể hiện vai trò là chất oxi hóa.

* Tác dụng với các chất khí hiđro, các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ:
Ở nhiệt độ cao, Cacbon có thể phản ứng với một số phi kim và các chất khử mạnh khác.

* Tác dụng với Hiđro (H₂): Phản ứng này tạo ra khí metan (CH₄).
Phương trình hóa học:
C (r) + 2H₂ (k) –(t°)–> CH₄ (k)
(Ở đây, Cacbon từ số oxi hóa 0 xuống -4 trong CH₄, nên nó đóng vai trò là chất oxi hóa. Hiđro từ số oxi hóa 0 lên +1 trong CH₄, nên nó đóng vai trò là chất khử.)

* Tác dụng với Canxi (Ca): Phản ứng này tạo ra Canxi cacbua (CaC₂).
Phương trình hóa học:
C (r) + Ca (r) –(t°)–> CaC₂ (r)
(Cacbon từ số oxi hóa 0 xuống -2 trong CaC₂, nên nó đóng vai trò là chất oxi hóa. Canxi từ số oxi hóa 0 lên +2 trong CaC₂, nên nó đóng vai trò là chất khử.)

Ngoài hai tính chất chính này, chúng ta cũng cần lưu ý đến vai trò của Cacbon trong các phản ứng hóa học khác, ví dụ như trong phản ứng của nước với than nóng đỏ để tạo ra khí than (hỗn hợp CO và H₂). Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình lớp 9, hai tính chất trên là trọng tâm cần nắm vững.

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tính chất hóa học của Cacbon và minh họa bằng các phương trình phản ứng. Các em về nhà ôn tập kỹ bài này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô vào tiết học tiếp theo. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. Tác dụng với oxi 
     C + \(O_{2}\) (cần nhiệt độ) -> C\(O_{2}\) + Q
2. Tác dụng với oxit kim loại
  2CuO + C (cần nhiệt độ) -> 2Cu + C\(O_{2}\) (bay hơi) 
C là chất khử 

 Chỗ “(cần nhiệt độ)” ý, bạn viết trên chỗ mũi tên suy ra nhé! Tại mình không biết ghi thế nào. Bạn thông cảm nhé! Chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi: Huyềnn Diệuu
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Tính chất hóa học của cacbon:

– Là chất khử.

\(PTPƯ:C+O_2\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow\) \(CO_2\)

-Là chất oxi hóa.

\(PTPƯ:C+2H_2\buildrel{{500^0C,xtNi}}\over\longrightarrow\) \(CH_4\)

chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi: trungedm123

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In