Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10^-9 C, q2 = q3 = -8.10^-9 C tại 3 đỉnh của một…

Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10^-9 C, q2 = q3 = -8.10^-9 C tại 3 đỉnh của một…

Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10^-9 C, q2 = q3 = -8.10^-9 C tại 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh 6 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = 6.10^-9 C đặt ở tâm O của tam giác.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của thầy!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập thú vị về lực tương tác tĩnh điện trong chương “Điện trường”. Bài tập này yêu cầu chúng ta xác định tổng hợp lực tác dụng lên một điện tích đặt tại tâm của một tam giác đều. Thầy sẽ hướng dẫn các em từng bước một thật chi tiết nhé.
Chúng ta có 3 điện tích q1, q2, q3 đặt tại 3 đỉnh của một tam giác đều và một điện tích q0 đặt tại tâm của tam giác đó. Đề bài yêu cầu tìm lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0.

Bước 1: Phân tích bài toán và xác định phương pháp giải
Bài toán này liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích. Theo định luật Coulomb, hai điện tích điểm bất kỳ sẽ hút hoặc đẩy nhau một lực có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Vì có nhiều hơn hai điện tích tương tác, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 sẽ là tổng hợp vecto của các lực thành phần do từng điện tích q1, q2, q3 gây ra. Đây là nguyên lý chồng chất điện trường (hoặc lực).

Bước 2: Xác định vị trí và khoảng cách
Tam giác đều có cạnh a = 6 cm = 0.06 m.
Tâm O của tam giác đều cách đều ba đỉnh. Gọi R là khoảng cách từ tâm O đến mỗi đỉnh. Trong một tam giác đều, bán kính đường tròn ngoại tiếp R được tính bằng công thức:
\[ R = \frac{a}{\sqrt{3}} \]
Thay số vào, ta có:
\[ R = \frac{0.06}{\sqrt{3}} \text{ m} \]
Bình phương khoảng cách:
\[ R^2 = \left(\frac{0.06}{\sqrt{3}}\right)^2 = \frac{0.0036}{3} = 0.0012 \text{ m}^2 \]

Bước 3: Tính lực tương tác do từng điện tích gây ra lên q0
Ta xét lần lượt lực tác dụng của q1 lên q0 (ký hiệu là \(\vec{F}_{10}\)), lực tác dụng của q2 lên q0 (ký hiệu là \(\vec{F}_{20}\)), và lực tác dụng của q3 lên q0 (ký hiệu là \(\vec{F}_{30}\)).
Hằng số Coulomb trong chân không (và không khí): \(k = 9.10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2\).
Điện tích q1 = \(8.10^{-9}\) C (dương).
Điện tích q2 = \(q3\) = \(-8.10^{-9}\) C (âm).
Điện tích q0 = \(6.10^{-9}\) C (dương).

3.1. Lực tác dụng của q1 lên q0 (\(\vec{F}_{10}\)):
q1 dương, q0 dương nên lực đẩy.
Độ lớn lực \(\vec{F}_{10}\) được tính theo công thức:
\[ F_{10} = k \frac{|q_1 q_0|}{R^2} \]
Thay số:
\[ F_{10} = 9.10^9 \frac{|(8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{0.0012} = 9.10^9 \frac{48.10^{-18}}{0.0012} = 9.10^9 \times 40000.10^{-18} = 360000.10^{-9} = 0.36 \text{ N} \]
Phương của \(\vec{F}_{10}\) là hướng dọc theo đường thẳng nối q1 và O, đi ra xa q1 (vì là lực đẩy).

3.2. Lực tác dụng của q2 lên q0 (\(\vec{F}_{20}\)):
q2 âm, q0 dương nên lực hút.
Độ lớn lực \(\vec{F}_{20}\) được tính theo công thức:
\[ F_{20} = k \frac{|q_2 q_0|}{R^2} \]
Vì \(|q2| = |q1|\) và khoảng cách từ q2 đến O cũng là R, nên độ lớn lực này bằng với \(F_{10}\).
\[ F_{20} = 9.10^9 \frac{|(-8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{0.0012} = 0.36 \text{ N} \]
Phương của \(\vec{F}_{20}\) là hướng dọc theo đường thẳng nối q2 và O, hướng về phía q2 (vì là lực hút).

3.3. Lực tác dụng của q3 lên q0 (\(\vec{F}_{30}\)):
q3 âm, q0 dương nên lực hút.
Độ lớn lực \(\vec{F}_{30}\) được tính theo công thức:
\[ F_{30} = k \frac{|q_3 q_0|}{R^2} \]
Tương tự như trên, \(|q3| = |q1|\) và khoảng cách từ q3 đến O cũng là R, nên độ lớn lực này bằng với \(F_{10}\) và \(F_{20}\).
\[ F_{30} = 9.10^9 \frac{|(-8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{0.0012} = 0.36 \text{ N} \]
Phương của \(\vec{F}_{30}\) là hướng dọc theo đường thẳng nối q3 và O, hướng về phía q3 (vì là lực hút).

Bước 4: Tổng hợp các lực để tìm lực tổng hợp
Ta có: \(F_{10} = F_{20} = F_{30} = 0.36\) N.
Điện tích q1 đặt tại một đỉnh, q2 và q3 đặt tại hai đỉnh còn lại. Tâm O của tam giác đều.
\(\vec{F}_{10}\) có phương hướng ra xa đỉnh chứa q1.
\(\vec{F}_{20}\) có phương hướng về phía đỉnh chứa q2.
\(\vec{F}_{30}\) có phương hướng về phía đỉnh chứa q3.

Do tính chất đối xứng của tam giác đều, các đường thẳng nối tâm O với các đỉnh sẽ tạo với nhau các góc 120 độ.
– \(\vec{F}_{10}\) hướng từ O ra xa đỉnh q1.
– \(\vec{F}_{20}\) hướng từ O về phía đỉnh q2.
– \(\vec{F}_{30}\) hướng từ O về phía đỉnh q3.

Ta có thể nhận thấy rằng \(\vec{F}_{10}\) và \(\vec{F}_{20}\) không cùng phương, \(\vec{F}_{10}\) và \(\vec{F}_{30}\) không cùng phương, \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) không cùng phương. Tuy nhiên, ta có thể phân tích \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) thành các thành phần.
Hoặc một cách trực quan hơn, ta xét tính đối xứng.
Lực \(\vec{F}_{10}\) hướng ra xa q1.
Hai lực \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) hướng về phía q2 và q3. Do \(|q2|=|q3|\), nên \(F_{20} = F_{30}\).
Ta sẽ phân tích \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) thành hai thành phần, một thành phần dọc theo đường trung tuyến kẻ từ đỉnh q1 xuống cạnh đối diện, và một thành phần vuông góc với đường trung tuyến đó.
Do tính đối xứng, hai thành phần vuông góc với đường trung tuyến của \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) sẽ triệt tiêu nhau.
Cụ thể: gọi M là trung điểm của cạnh nối q2 và q3. OM là một phần của đường trung tuyến từ đỉnh q1 xuống. \(\vec{F}_{10}\) hướng dọc theo OM, ra xa đỉnh q1.
\(\vec{F}_{20}\) hướng từ O về phía q2. \(\vec{F}_{30}\) hướng từ O về phía q3.
Do \(F_{20} = F_{30}\) và góc giữa OM và Oq2 (cũng như OM và Oq3) là 30 độ, ta có thể phân tích các lực này.
Thành phần của \(\vec{F}_{20}\) dọc theo OM sẽ là \(F_{20} \cos(30^\circ)\) và hướng về phía đỉnh q1.
Thành phần của \(\vec{F}_{30}\) dọc theo OM sẽ là \(F_{30} \cos(30^\circ)\) và hướng về phía đỉnh q1.
Vậy, hai thành phần này cộng lại hướng về phía đỉnh q1 với độ lớn là \(2 \times F_{20} \cos(30^\circ)\).

Mặt khác, \(\vec{F}_{10}\) hướng dọc theo OM nhưng lại ra xa đỉnh q1.
Độ lớn của \(\vec{F}_{10}\) là \(0.36\) N.
Độ lớn của hai thành phần cộng lại từ \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) là: \(2 \times 0.36 \times \cos(30^\circ) = 0.72 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 0.36\sqrt{3} \approx 0.6235\) N. Hướng về phía đỉnh q1.

Ta nhận thấy một điều quan trọng hơn:
Lực \(\vec{F}_{10}\) hướng từ O ra xa đỉnh q1.
Lực \(\vec{F}_{20}\) hướng từ O về phía đỉnh q2.
Lực \(\vec{F}_{30}\) hướng từ O về phía đỉnh q3.
Do tính đối xứng của tam giác đều, nếu ta đặt hệ trục tọa độ sao cho O là gốc tọa độ, và các trục đi qua tâm các cạnh hoặc các đỉnh, ta sẽ thấy:
Vector \(\vec{F}_{10}\) và tổng vector \(\vec{F}_{20} + \vec{F}_{30}\) sẽ có phương nằm trên đường thẳng nối tâm O với đỉnh q1, nhưng ngược chiều nhau.

Lý do chính xác là như sau:
Lực \(\vec{F}_{10}\) hướng dọc theo đường nối O với đỉnh q1, với chiều đi ra xa đỉnh q1.
Lực \(\vec{F}_{20}\) hướng dọc theo đường nối O với đỉnh q2, với chiều đi về phía đỉnh q2.
Lực \(\vec{F}_{30}\) hướng dọc theo đường nối O với đỉnh q3, với chiều đi về phía đỉnh q3.
Vì \(F_{10} = F_{20} = F_{30}\), và góc giữa các đường nối là 120 độ.
Ta có thể xem \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) là hai lực có độ lớn bằng nhau và tạo với nhau một góc 120 độ. Lực tổng hợp của \(\vec{F}_{20}\) và \(\vec{F}_{30}\) sẽ có phương nằm trên đường phân giác của góc 120 độ, và hướng về phía đỉnh q1 (vì cả hai đều hướng về phía q2 và q3, và tâm O nằm giữa).
Độ lớn của \(\vec{F}_{20} + \vec{F}_{30}\) được tính bằng:
\[ F_{23} = \sqrt{F_{20}^2 + F_{30}^2 + 2 F_{20} F_{30} \cos(120^\circ)} \]
Do \(F_{20} = F_{30} = 0.36\) N:
\[ F_{23} = \sqrt{(0.36)^2 + (0.36)^2 + 2 (0.36)(0.36) (-0.5)} \]
\[ F_{23} = \sqrt{2(0.36)^2 – (0.36)^2} = \sqrt{(0.36)^2} = 0.36 \text{ N} \]
Hướng của \(\vec{F}_{23}\) là hướng từ O về phía đỉnh q1 (do tính đối xứng, nó sẽ nằm trên đường trung trực của góc tạo bởi Oq2 và Oq3, tức là trùng với đường thẳng Oq1).

Bây giờ, ta chỉ còn hai lực tác dụng lên q0: \(\vec{F}_{10}\) và \(\vec{F}_{23}\).
\(\vec{F}_{10}\) có độ lớn 0.36 N và hướng từ O ra xa đỉnh q1.
\(\vec{F}_{23}\) có độ lớn 0.36 N và hướng từ O về phía đỉnh q1.
Hai lực này cùng phương nhưng ngược chiều.
Do đó, lực tổng hợp \(\vec{F}_{10}\) sẽ triệt tiêu bởi \(\vec{F}_{23}\).

Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 là:
\[ \vec{F}_{tổng hợp} = \vec{F}_{10} + \vec{F}_{20} + \vec{F}_{30} \]
Với \(F_{10} = F_{20} = F_{30} = 0.36\) N, và do tính đối xứng, ta sẽ có sự cân bằng lực.
Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0.

Kết luận:
Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích \(q_0\) đặt tại tâm O của tam giác đều là 0 N. Điều này xảy ra do sự cân bằng về độ lớn và hướng của các lực tương tác giữa các điện tích.
Thầy hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải của bài toán này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 \(7,{2.10^{ – 4}}N\)

Giải thích các bước giải:

Do tam giác đều nên: 

\({r_1} = {r_2} = {r_3} = \dfrac{2}{3}h = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 cm = \dfrac{{\sqrt 3 }}{{50}}\left( m \right)\)

Lực do 2 điện tích \({q_2},{q_3}\) gây ra cho điện tích tại O là:

\({F_2} = {F_3} = \dfrac{{k.\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{r_2^2}} = \dfrac{{{{9.10}^9}{{.8.10}^{ – 9}}{{.6.10}^{ – 9}}}}{{{{\left( {\dfrac{{\sqrt 3 }}{{50}}} \right)}^2}}} = 3,{6.10^{ – 4}}N\)

Lực điện do điện tích \({q_1}\) gây ra cho điện tích tại O là:

\({F_1} = \dfrac{{k.\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{r_1^2}} = \dfrac{{{{9.10}^9}{{.8.10}^{ – 9}}{{.6.10}^{ – 9}}}}{{{{\left( {\dfrac{{\sqrt 3 }}{{50}}} \right)}^2}}} = 3,{6.10^{ – 4}}N\)

Ta có: 

\({F_{23}} = 2{F_2}.\cos \dfrac{{120}}{2} = {F_2} = 3,{6.10^{ – 4}}N\)

Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích tại O là:

\(F = {F_1} + {F_{23}} = 3,{6.10^{ – 4}} + 3,{6.10^{ – 4}} = 7,{2.10^{ – 4}}N\)

Trả lời bởi: doanminhphuong342

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo