Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Người ta viết liền nhau các số tự nhiên 123456… a) Hỏi các chữ số đơn vị của các…

Người ta viết liền nhau các số tự nhiên 123456…
a) Hỏi các chữ số đơn vị của các…

Người ta viết liền nhau các số tự nhiên 123456…
a) Hỏi các chữ số đơn vị của các số 53; 328; 1587 đứng ở hàng thứ bao nhiêu ?
b) Chữ số viết ở hàng thứ 427 là chữ số nào ?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một bài toán rất thú vị về dãy số tự nhiên được viết liền nhau nhé. Bài toán này giúp chúng ta rèn luyện khả năng tư duy logic và tính toán cẩn thận đấy!

Chúng ta cùng bắt đầu với phần a) nhé!

a) Hỏi các chữ số đơn vị của các số 53; 328; 1587 đứng ở hàng thứ bao nhiêu ?

Để tìm vị trí của một chữ số trong dãy số lớn này, chúng ta cần tính tổng số chữ số từ đầu dãy đến trước chữ số đó, sau đó cộng thêm vị trí của chữ số đó trong số mà nó thuộc về. Chúng ta sẽ phân loại các số theo số lượng chữ số (1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số,…) để tính toán dễ dàng hơn.

Bước 1: Xác định tổng số chữ số của các nhóm số.

  • Từ 1 đến 9 (các số có 1 chữ số): Có \( (9 – 1) + 1 = 9 \) số. Tổng số chữ số là \( 9 \times 1 = 9 \) chữ số.
  • Từ 10 đến 99 (các số có 2 chữ số): Có \( (99 – 10) + 1 = 90 \) số. Tổng số chữ số là \( 90 \times 2 = 180 \) chữ số.
  • Từ 100 đến 999 (các số có 3 chữ số): Có \( (999 – 100) + 1 = 900 \) số. Tổng số chữ số là \( 900 \times 3 = 2700 \) chữ số.
  • Từ 1000 đến 9999 (các số có 4 chữ số): Có \( (9999 – 1000) + 1 = 9000 \) số. Tổng số chữ số là \( 9000 \times 4 = 36000 \) chữ số.

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt tìm vị trí cho chữ số đơn vị của từng số nhé!

Trường hợp 1: Chữ số đơn vị của số 53.

Chữ số đơn vị của 53 là chữ số 3. Để tìm vị trí của nó, chúng ta tính tổng số chữ số từ đầu dãy đến hết số 52, rồi cộng thêm vị trí của chữ số 3 trong số 53.

  • Số chữ số của các số có 1 chữ số (từ 1 đến 9): \( 9 \times 1 = 9 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 2 chữ số (từ 10 đến 52):

    Số lượng các số có 2 chữ số từ 10 đến 52 là: \( (52 – 10) + 1 = 43 \) số.

    Tổng số chữ số của các số này là: \( 43 \times 2 = 86 \) chữ số.
  • Tổng số chữ số từ 1 đến hết 52 là: \( 9 + 86 = 95 \) chữ số.
  • Số 53 là số tiếp theo. Số 53 có hai chữ số là 5 và 3. Chữ số 3 (chữ số đơn vị) là chữ số thứ hai của số 53.
  • Vậy, chữ số đơn vị của 53 (là chữ số 3) đứng ở vị trí thứ: \( 95 + 2 = 97 \).

Trường hợp 2: Chữ số đơn vị của số 328.

Chữ số đơn vị của 328 là chữ số 8. Tương tự, chúng ta tính tổng số chữ số từ đầu dãy đến hết số 327, rồi cộng thêm vị trí của chữ số 8 trong số 328.

  • Số chữ số của các số có 1 chữ số (từ 1 đến 9): \( 9 \times 1 = 9 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 2 chữ số (từ 10 đến 99): \( 90 \times 2 = 180 \) chữ số.
  • Tổng số chữ số từ 1 đến hết 99 là: \( 9 + 180 = 189 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 3 chữ số (từ 100 đến 327):

    Số lượng các số có 3 chữ số từ 100 đến 327 là: \( (327 – 100) + 1 = 228 \) số.

    Tổng số chữ số của các số này là: \( 228 \times 3 = 684 \) chữ số.
  • Tổng số chữ số từ 1 đến hết 327 là: \( 189 + 684 = 873 \) chữ số.
  • Số 328 là số tiếp theo. Số 328 có ba chữ số là 3, 2 và 8. Chữ số 8 (chữ số đơn vị) là chữ số thứ ba của số 328.
  • Vậy, chữ số đơn vị của 328 (là chữ số 8) đứng ở vị trí thứ: \( 873 + 3 = 876 \).

Trường hợp 3: Chữ số đơn vị của số 1587.

Chữ số đơn vị của 1587 là chữ số 7. Chúng ta sẽ tính tổng số chữ số từ đầu dãy đến hết số 1586, rồi cộng thêm vị trí của chữ số 7 trong số 1587.

  • Số chữ số của các số có 1 chữ số (từ 1 đến 9): \( 9 \times 1 = 9 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 2 chữ số (từ 10 đến 99): \( 90 \times 2 = 180 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 3 chữ số (từ 100 đến 999): \( 900 \times 3 = 2700 \) chữ số.
  • Tổng số chữ số từ 1 đến hết 999 là: \( 9 + 180 + 2700 = 2889 \) chữ số.
  • Số chữ số của các số có 4 chữ số (từ 1000 đến 1586):

    Số lượng các số có 4 chữ số từ 1000 đến 1586 là: \( (1586 – 1000) + 1 = 587 \) số.

    Tổng số chữ số của các số này là: \( 587 \times 4 = 2348 \) chữ số.
  • Tổng số chữ số từ 1 đến hết 1586 là: \( 2889 + 2348 = 5237 \) chữ số.
  • Số 1587 là số tiếp theo. Số 1587 có bốn chữ số là 1, 5, 8 và 7. Chữ số 7 (chữ số đơn vị) là chữ số thứ tư của số 1587.
  • Vậy, chữ số đơn vị của 1587 (là chữ số 7) đứng ở vị trí thứ: \( 5237 + 4 = 5241 \).

Tiếp theo, chúng ta cùng giải quyết phần b) nhé!

b) Chữ số viết ở hàng thứ 427 là chữ số nào ?

Để tìm chữ số ở vị trí 427, chúng ta cần xác định xem chữ số đó thuộc về số có bao nhiêu chữ số (1 chữ số, 2 chữ số, hay 3 chữ số…), sau đó tìm ra số cụ thể và chữ số trong số đó.

Bước 1: Xác định nhóm số mà chữ số thứ 427 thuộc về.

  • Các số có 1 chữ số (từ 1 đến 9):

    Có 9 số, mỗi số 1 chữ số. Tổng số chữ số là: \( 9 \times 1 = 9 \) chữ số.

    Vì \( 427 > 9 \), nên chữ số thứ 427 không thuộc nhóm các số có 1 chữ số.

    Số chữ số còn lại cần tìm (sau khi loại trừ các số có 1 chữ số): \( 427 – 9 = 418 \) chữ số.
  • Các số có 2 chữ số (từ 10 đến 99):

    Có 90 số, mỗi số 2 chữ số. Tổng số chữ số là: \( 90 \times 2 = 180 \) chữ số.

    Vì \( 418 > 180 \), nên chữ số thứ 427 không thuộc nhóm các số có 2 chữ số.

    Số chữ số còn lại cần tìm (sau khi loại trừ các số có 1 chữ số và 2 chữ số): \( 418 – 180 = 238 \) chữ số.

    (Giải thích: Sau khi trừ đi các chữ số của nhóm số có 1 và 2 chữ số, chúng ta còn 238 chữ số nữa để tìm. Điều này có nghĩa là chữ số thứ 427 chắc chắn thuộc nhóm các số có 3 chữ số, bắt đầu từ số 100.)
  • Các số có 3 chữ số (từ 100 trở đi):

    Chữ số thứ 427 sẽ là chữ số thứ 238 tính từ khi bắt đầu các số có 3 chữ số (tức là tính từ số 100).

Bước 2: Tìm số cụ thể chứa chữ số thứ 427 và chữ số đó.

  • Mỗi số có 3 chữ số sẽ đóng góp 3 chữ số vào dãy.
  • Để tìm xem chữ số thứ 238 này thuộc số thứ mấy trong nhóm các số có 3 chữ số, ta thực hiện phép chia:

    \[ 238 \div 3 = 79 \text{ (dư 1)} \]
    (Giải thích: Phép chia này cho chúng ta biết rằng đã có 79 số có 3 chữ số được viết hoàn chỉnh trước khi đến chữ số chúng ta cần tìm. Chữ số chúng ta cần tìm là chữ số thứ 1 của số có 3 chữ số tiếp theo.)
  • Các số có 3 chữ số bắt đầu từ 100 (là số thứ nhất).
  • Số có 3 chữ số thứ 79 là: \( 100 + (79 – 1) = 178 \).

    (Vậy, các số từ 100 đến 178 đã được viết hoàn chỉnh, sử dụng tổng cộng \( 79 \times 3 = 237 \) chữ số trong nhóm này.)
  • Chữ số thứ 238 (trong nhóm 3 chữ số) chính là chữ số đầu tiên của số có 3 chữ số tiếp theo sau 178.
  • Số có 3 chữ số tiếp theo sau 178 là: \( 178 + 1 = 179 \).
  • Chữ số đầu tiên của số 179 là chữ số 1.

Kết luận: Chữ số viết ở hàng thứ 427 là chữ số 1.

Thầy/cô hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ cách làm dạng bài tập này nhé! Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

\( Giải: \)

\(a,\) Từ số \(1→9\) có số hàng là :

\(9-1+1=9(hàng)\)

Từ số \(10→53\) có số hàng là :

\((53-10+1).2=88(hàng)\)

Chữ số đơn vị của số \(53\) đứng ở hàng :

\(9+88=97\)

Từ \(10→99\) có số hàng là :

\((99-10+1).2=180(hàng)\)

Từ \(100→328\) có số hàng là:

\((328 – 100+1).3=687(hàng)\)

Chứ số đơn vị của \(328\) ở hàng :

\(9+180+687 = 876\)

Từ \(100→999\) có :

\((999-100+1).3 = 2700(hàng)\)

Từ \(1000→1587\) có :

(1587-1000+1).4 = 2352(hàng)\(

Vậy chứ số đơn vị của \)1587\( đứng thứ:

\)9+180+2700+2352 = 5241\(

\)b,\(

Từ \)1→91 có \(9\) hàng

Từ \(10→991 có \)180\( hàng

Số hàng còn lại để xếp số có \)3\( chứ số là :

\)427-9-180 = 238(hàng)\(

 Chữ số viết ở hàng thứ 427 là :

\)238:3 – 1+100 ≈ 178\(

Mà \)238:3 dư 1\( 

nên chứ số đó là : \)1`

Trả lời bởi:
▲ 4

giải

a, Từ số 1 đến số 9 có số hàng là:

9-1+1= 9(hàng)

Từ số 10 đến số 53 có số hàng là:

(53-10+1)x2= 88(hàng)

Vậy chữ số 3 của số 53 đứng ở hàng có vị trí là:

9+88=97

Từ 10 đến 99 có số hàng là:

(99-10+1)x2= 180(hàng)

Từ số 100 đến số 328có số hàng là:

(328-100+1)x3=687(hàng)

Vậy chữ số 8 của số 328 đứng ở hàng có vị trí là:

9+180+2700+2352=5241

b, từ 1 đến 9 có 9 hàng từ 10 đến 99 có 180 hàng

Số hàng còn lại để xếp số có 3 chữ số:

427-9-180=238(hàng)

Chữ số thứ 427 là:

238:3-1+100= 178

⇒238 chia 3 dư 1 nên chữ số đó là 1

 

Trả lời bởi: dongocdiepIdkOZ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo