Nguyên tử Al có bán kính 1,43 Å và có nguyên tử khối là 27 đvC. Khối lượng riêng…
Chúng ta cùng phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải nhé.
Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định yêu cầu
Đề bài cho chúng ta các thông tin sau:
– Nguyên tử Al có bán kính (r) là 1,43 Å.
– Nguyên tử Al có nguyên tử khối là 27 đvC.
– Trong tinh thể nhôm, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích.
– Yêu cầu tính khối lượng riêng (D) của nhôm.
Bước 2: Liên hệ các đại lượng đã cho với công thức tính khối lượng riêng
Chúng ta đều biết công thức tính khối lượng riêng của một chất là:
\[ D = \frac{m}{V} \]
Trong đó:
– D là khối lượng riêng.
– m là khối lượng.
– V là thể tích.
Trong bài toán này, chúng ta cần tính khối lượng riêng của nhôm, vậy thì m sẽ là khối lượng của một đơn vị thể tích nhôm, và V sẽ là thể tích của đơn vị đó. Tuy nhiên, đề bài cho chúng ta thông tin về nguyên tử và cách sắp xếp của chúng trong tinh thể. Điều này gợi ý chúng ta nên xem xét khối lượng và thể tích của một đơn vị cấu trúc cơ bản hoặc của một khối lượng nhất định.
Chúng ta có thể quy về việc tính khối lượng riêng dựa trên thông tin của nguyên tử. Cô đề xuất chúng ta sẽ tính khối lượng riêng dựa trên khối lượng và thể tích của một “khối” nhôm mà ta có thể suy ra từ nguyên tử.
Bước 3: Xác định khối lượng của một mol nhôm và số Avogadro
Nguyên tử khối của nhôm là 27 đvC. Theo định nghĩa, khối lượng của 1 mol nguyên tử nhôm chính là 27 gam.
Số Avogadro (N_A) là số hạt (nguyên tử, phân tử, ion…) có trong 1 mol chất. Giá trị của số Avogadro thường được lấy xấp xỉ là \( 6,022 \times 10^{23} \) mol-1.
Vậy, khối lượng của một nguyên tử nhôm là:
\[ m_{ngtu} = \frac{27 \text{ g}}{6,022 \times 10^{23} \text{ nguyên tử}} \]
Bước 4: Tính thể tích của một nguyên tử nhôm
Chúng ta coi mỗi nguyên tử như một hình cầu. Bán kính của nguyên tử nhôm là r = 1,43 Å.
Trước hết, chúng ta cần đổi đơn vị của bán kính sang cm để thuận tiện cho việc tính toán khối lượng riêng theo đơn vị g/cm3 (đơn vị phổ biến của khối lượng riêng).
1 Å = 10-8 cm.
Vậy, r = 1,43 Å = \( 1,43 \times 10^{-8} \) cm.
Thể tích của một nguyên tử nhôm (coi là hình cầu) là:
\[ V_{ngtu} = \frac{4}{3} \pi r^3 \]
\[ V_{ngtu} = \frac{4}{3} \pi (1,43 \times 10^{-8} \text{ cm})^3 \]
Các em bấm máy tính nhé!
\[ V_{ngtu} \approx \frac{4}{3} \times 3,14159 \times (1,43^3 \times 10^{-24}) \text{ cm}^3 \]
\[ V_{ngtu} \approx \frac{4}{3} \times 3,14159 \times (2,924 \times 10^{-24}) \text{ cm}^3 \]
\[ V_{ngtu} \approx 1,22 \times 10^{-23} \text{ cm}^3 \]
Bước 5: Tính thể tích thực của các nguyên tử trong một đơn vị thể tích nhôm
Đề bài cho biết các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích trong tinh thể nhôm. Điều này có nghĩa là nếu ta xét một thể tích V của nhôm, thì thể tích thực sự do các nguyên tử chiếm dụng chỉ là 0,74 * V.
Tuy nhiên, để tính khối lượng riêng, chúng ta cần xem xét mối quan hệ giữa khối lượng và thể tích của một khối nhôm nhất định. Cô đề xuất chúng ta sẽ tính thể tích của 1 mol nhôm, sau đó suy ra khối lượng riêng.
Thể tích của 1 mol nguyên tử nhôm, nếu coi chúng là các hình cầu không chồng khít, sẽ là:
\[ V_{1 \text{ mol ngtu}} = N_A \times V_{ngtu} \]
\[ V_{1 \text{ mol ngtu}} = (6,022 \times 10^{23} \text{ mol}^{-1}) \times (1,22 \times 10^{-23} \text{ cm}^3) \]
\[ V_{1 \text{ mol ngtu}} \approx 7,35 \text{ cm}^3 \]
Đây là thể tích “lý tưởng” nếu các nguyên tử lấp đầy không gian. Nhưng đề bài cho biết các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích. Điều này có nghĩa là thể tích thực của 1 mol nhôm, bao gồm cả các khe trống, sẽ lớn hơn thể tích của các nguyên tử.
Nếu \( V_{ngtu\_thuc} \) là thể tích thực các nguyên tử chiếm và \( V_{khe\_trong} \) là thể tích khe trống, thì thể tích của 1 mol nhôm \( V_{1 \text{ mol nhom}} \) là:
\( V_{1 \text{ mol nhom}} = V_{ngtu\_thuc} + V_{khe\_trong} \)
Và ta có: \( V_{ngtu\_thuc} = 0,74 \times V_{1 \text{ mol nhom}} \)
Vậy, thể tích thực của 1 mol nhôm là:
\[ V_{1 \text{ mol nhom}} = \frac{V_{1 \text{ mol ngtu}}}{0,74} \]
\[ V_{1 \text{ mol nhom}} = \frac{7,35 \text{ cm}^3}{0,74} \]
\[ V_{1 \text{ mol nhom}} \approx 9,93 \text{ cm}^3 \]
Bước 6: Tính khối lượng riêng của nhôm
Bây giờ chúng ta đã có khối lượng của 1 mol nhôm (27 gam) và thể tích của 1 mol nhôm (khoảng 9,93 cm3). Ta có thể tính khối lượng riêng:
\[ D = \frac{m_{1 \text{ mol}}}{V_{1 \text{ mol nhom}}} \]
\[ D = \frac{27 \text{ g}}{9,93 \text{ cm}^3} \]
\[ D \approx 2,72 \text{ g/cm}^3 \]
Bước 7: Kiểm tra và kết luận
Khối lượng riêng của nhôm tìm được là khoảng 2,72 g/cm3. Giá trị này khá gần với giá trị thực tế của nhôm (khoảng 2,70 g/cm3). Sự sai lệch nhỏ có thể do các giá trị xấp xỉ trong quá trình tính toán (số Avogadro, giá trị pi, làm tròn kết quả trung gian).
Vậy, khối lượng riêng của nhôm là khoảng 2,72 g/cm3.
Cô hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ cách giải bài toán. Các em có thể áp dụng phương pháp tương tự để giải các bài tập khác về cấu trúc tinh thể kim loại. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Xét lượng tinh thể nhôm chứa \(10\) nguyên tử nhôm.
Mỗi nguyên tử nhôm nặng \(27.1,6605.10^{-24}(g)\)
\(\to \) tinh thể nặng \(m=27.1,6605.10^{-24}.10=4,48335.10^{-22}(g)\)
Bán kính nguyên tử nhôm:
\(R=1,43.10^{-10}.100=1,43.10^{-8}(cm)\)
Thể tích \(10\) nguyên tử nhôm:
\(\dfrac{4}{3}\pi.R^3.10=1,2249.10^{-22}(cm^3)\)
Thể tích tinh thể:
\(V=1,2249.10^{-22}:74\%=1,6552.10^{-22}(cm^3)\)
Khối lượng riêng tinh thể:
\(D=\dfrac{m}{V}=2,7(g/cm^3)\)