Nguyên tử khối trung bình của Nitơ là 14,0036.Biết nitơ có 2đồng vị 14N và 15N
a…
a) Tính % số lượng mỗi đồng vị
b)Tính % khối lượng cuar14N trong HNO3
Chúng ta sẽ đi từng bước một, bám sát kiến thức trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 10 nhé.
Phần a) Tính % số lượng mỗi đồng vị
Đầu tiên, cô trò mình cần hiểu rõ đề bài cho biết gì:
– Nguyên tử khối trung bình của Nitơ là 14,0036.
– Nitơ có hai đồng vị là 14N và 15N.
Chúng ta biết rằng, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố được tính dựa trên nguyên tử khối và tỉ lệ phần trăm số lượng của các đồng vị. Công thức tính nguyên tử khối trung bình (KLTB) như sau:
KLTB = (Nguyên tử khối đồng vị 1 % số lượng đồng vị 1 + Nguyên tử khối đồng vị 2 % số lượng đồng vị 2 + …) / 100
Ở đây, nguyên tố Nitơ có hai đồng vị, nên công thức sẽ là:
KLTBN = (NTK14N %14N + NTK15N %15N) / 100
Chúng ta đã biết KLTBN = 14,0036.
Nguyên tử khối của đồng vị 14N là 14.
Nguyên tử khối của đồng vị 15N là 15.
Bây giờ, cô gọi:
– % số lượng của đồng vị 14N là x (%)
– % số lượng của đồng vị 15N là y (%)
Vì tổng phần trăm số lượng của tất cả các đồng vị phải bằng 100%, ta có:
x + y = 100 (1)
Thay các giá trị đã biết vào công thức tính nguyên tử khối trung bình:
14,0036 = (14 x + 15 y) / 100
Nhân cả hai vế với 100 để làm mất mẫu số:
1400,36 = 14x + 15y (2)
Bây giờ chúng ta có một hệ hai phương trình với hai ẩn là x và y:
(1) x + y = 100
(2) 14x + 15y = 1400,36
Từ phương trình (1), ta có thể biểu diễn y theo x:
y = 100 – x
Thế biểu thức này của y vào phương trình (2):
14x + 15(100 – x) = 1400,36
Bây giờ, chúng ta sẽ giải phương trình này để tìm x:
14x + 1500 – 15x = 1400,36
Gom các hạng tử chứa x lại:
-x + 1500 = 1400,36
Chuyển 1500 sang vế phải:
-x = 1400,36 – 1500
-x = -99,64
Nhân cả hai vế với -1 để tìm x:
x = 99,64
Vậy, % số lượng của đồng vị 14N là 99,64%.
Bây giờ, chúng ta sẽ tìm % số lượng của đồng vị 15N bằng cách sử dụng phương trình (1):
y = 100 – x
y = 100 – 99,64
y = 0,36
Vậy, % số lượng của đồng vị 15N là 0,36%.
Kết luận phần a):
– % số lượng của đồng vị 14N là 99,64%.
– % số lượng của đồng vị 15N là 0,36%.
Phần b) Tính % khối lượng của 14N trong HNO3
Để tính được phần trăm khối lượng, chúng ta cần xác định khối lượng mol của HNO3 và khối lượng của 14N có trong đó.
Đầu tiên, chúng ta cần tính nguyên tử khối của các nguyên tố trong HNO3. Cô giả định chúng ta sử dụng nguyên tử khối của H là 1 và nguyên tử khối của O là 16 (theo Sách giáo khoa lớp 10).
– Nguyên tử khối của H = 1
– Nguyên tử khối của 14N = 14
– Nguyên tử khối của O = 16
Khối lượng mol (phân tử khối) của HNO3 được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử:
MHNO3 = NTKH + NTKN + 3 * NTKO
MHNO3 = 1 + 14 + 3 * 16
MHNO3 = 1 + 14 + 48
MHNO3 = 63 (g/mol)
Bây giờ, chúng ta cần xác định khối lượng của 14N có trong một phân tử HNO3. Trong một phân tử HNO3, có một nguyên tử Nitơ. Vì đề bài yêu cầu tính % khối lượng của 14N, chúng ta sẽ xem xét trường hợp phân tử HNO3 chỉ chứa đồng vị 14N.
Khối lượng của 14N trong một phân tử HNO3 là 14.
Tuy nhiên, để tính % khối lượng của 14N trong HNO3, chúng ta cần hiểu rằng nguyên tử Nitơ trong phân tử HNO3 có thể là đồng vị 14N hoặc 15N, với tỉ lệ tương ứng đã tính ở phần a). Nhưng đề bài yêu cầu tính % khối lượng của 14N, ngụ ý là chúng ta đang xét khối lượng đóng góp từ đồng vị 14N.
Chúng ta hãy xem xét khối lượng của nguyên tử Nitơ trong phân tử HNO3. Tuy nhiên, câu hỏi “Tính % khối lượng của 14N trong HNO3” có thể hiểu là: nếu chúng ta có một lượng lớn HNO3, thì tổng khối lượng của các nguyên tử 14N có mặt trong đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng của HNO3 đó.
Để làm điều này một cách chính xác, chúng ta cần xét đến nguyên tử khối trung bình của Nitơ khi tính phân tử khối của HNO3. Tuy nhiên, đề bài lại cụ thể hỏi về 14N.
Cô sẽ giải thích theo cách hiểu phổ biến nhất trong chương trình lớp 10 khi làm bài tập đồng vị, đó là tính tỉ lệ phần trăm khối lượng của một đồng vị cụ thể đóng góp vào khối lượng của hợp chất.
Chúng ta có 1 mol HNO3 có khối lượng 63 gam.
Trong 1 mol HNO3, có 1 mol nguyên tử H, 1 mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử O.
Khối lượng của 1 mol nguyên tử N trong HNO3 sẽ có một phần đóng góp từ đồng vị 14N và một phần từ 15N.
Nhưng câu hỏi lại là % khối lượng của 14N. Điều này có nghĩa là, chúng ta sẽ xem xét một mẫu HNO3 và tính tỉ lệ khối lượng do chỉ các nguyên tử 14N đóng góp so với tổng khối lượng của mẫu HNO3 đó.
Để làm rõ, cô sẽ tính dựa trên khối lượng đóng góp của 1 mol 14N và tổng khối lượng của 1 mol HNO3 (sử dụng nguyên tử khối trung bình của N để tính MHNO3 cho chính xác, nhưng sau đó lại chỉ xét khối lượng của 14N).
Cô giả sử chúng ta cần tính tỉ lệ khối lượng của 14N trong một mol HNO3 mà tất cả nguyên tử N trong đó là 14N.
Trong trường hợp này:
Khối lượng của 1 mol 14N là 14 gam.
Khối lượng mol của HNO3 (với N là 14N) = 1 + 14 + 3*16 = 63 gam.
Phần trăm khối lượng của 14N trong HNO3 (trong trường hợp này) sẽ là:
% Khối lượng 14N = (Khối lượng 14N / Khối lượng HNO3) * 100
% Khối lượng 14N = (14 / 63) * 100
% Khối lượng 14N = 0,2222… * 100
% Khối lượng 14N ≈ 22,22%
Tuy nhiên, cách giải này có thể chưa hoàn toàn phản ánh ý đồ của câu hỏi liên quan đến đồng vị.
Cô sẽ giải thích một cách khác, có thể sát với ý nghĩa thực tế hơn của câu hỏi khi có đồng vị:
Chúng ta đã biết tỉ lệ số lượng của các đồng vị.
Trong 100 mol HNO3:
– Sẽ có 99,64 mol 14N và 0,36 mol 15N (tổng cộng 100 mol N).
– Khối lượng của 99,64 mol 14N là: 99,64 * 14 gam.
– Khối lượng của 0,36 mol 15N là: 0,36 * 15 gam.
– Tổng khối lượng của 100 mol N là: 99,64 14 + 0,36 15 = 1394,96 + 5,4 = 1400,36 gam. (Đây cũng là 100 NTKtb = 100 14,0036 = 1400,36 gam, khớp rồi đó các em!)
Bây giờ, chúng ta cần tính khối lượng mol trung bình của HNO3.
MHNO3 (trung bình) = MH + MN (tb) + 3 * MO
MHNO3 (trung bình) = 1 + 14,0036 + 3 * 16
MHNO3 (trung bình) = 1 + 14,0036 + 48
MHNO3 (trung bình) = 63,0036 g/mol
Trong 1 mol HNO3 (trung bình), có:
– Khối lượng đóng góp từ 14N: (tỉ lệ % 14N Khối lượng mol N trung bình) = (99,64/100) 14,0036 gam
– Khối lượng đóng góp từ 15N: (tỉ lệ % 15N Khối lượng mol N trung bình) = (0,36/100) 14,0036 gam
Cô nghĩ rằng đề bài muốn hỏi: “Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng của nguyên tử 14N có trong một phân tử HNO3 (giả định phân tử đó có chứa 14N)”. Nếu vậy, thì cách giải đầu tiên của cô là đúng.
Nếu đề bài muốn hỏi: “Trong một khối lượng lớn HNO3, tổng khối lượng đóng góp từ các nguyên tử 14N chiếm bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng của khối HNO3 đó”, thì chúng ta làm như sau:
Xét 1 mol HNO3 có khối lượng trung bình là 63,0036 gam.
Trong 1 mol HNO3 này, có 1 mol nguyên tử N, trong đó có 0,9964 mol 14N và 0,0036 mol 15N.
Khối lượng của 14N có trong 1 mol HNO3 trung bình:
Khối lượng 14N = 0,9964 mol * 14 g/mol = 13,9496 gam.
Phần trăm khối lượng của 14N trong HNO3 trung bình sẽ là:
% Khối lượng 14N = (Khối lượng 14N / Khối lượng mol trung bình của HNO3) * 100
% Khối lượng 14N = (13,9496 / 63,0036) * 100
% Khối lượng 14N ≈ 0,221408 * 100
% Khối lượng 14N ≈ 22,14%
Cô cho rằng cách giải thứ hai này mới là cách hiểu đúng đắn nhất khi xét đến sự tồn tại của các đồng vị trong tính toán phần trăm khối lượng của một nguyên tố trong hợp chất.
Kết luận phần b):
– Khối lượng mol trung bình của HNO3 là 63,0036 g/mol.
– Khối lượng của 14N có trong 1 mol HNO3 trung bình là 13,9496 gam.
– % khối lượng của 14N trong HNO3 là khoảng 22,14%.
Hy vọng các em đã hiểu rõ bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
\(\rm a)\)
Gọi \(\rm\% ^{14}N\) là \(\rm x\%\)
Suy ra \(\rm \%^{15}N\) là \(\rm (100-x)\%\)
\(\rm A=\dfrac{14×x+15(100-x)}{100}=14,0036\)
Giải được: \(\begin{cases}\rm \% ^{14}N=99,64\%\\\rm \%^{15}N=0,36\%\end{cases}\)
\(\rm b)\)
Giá sử có 1 mol \(\rm HNO_3\).
\(\rm m_{HNO_3}=1×(1+14,0036+16×3)=63,0036\ (g)\)
\(\rm m_{^{14}N}=1×99,64\%×14,0036≈13,95\ (g)\)
\(\rm\%m_{^{14}N}=\dfrac{13,95}{63,0036}×100\%=22,14\%\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(a,\\ \%^{14}N=x\%\\ \%^{15}N=(100-x)\%\\ \overline{A}_N=\dfrac{14x+15.(100-x)}{100}=14,0036\\ \Rightarrow x=99,64\\ \%^{14}N=99,64\%\\ \%^{15}N=0,36\%\)
\(Coi\ n_{HNO_3}=1(mol)\\ m_{HNO_3}=1.(1+14,0036+48)=63,0036(g)\\ n_{^{14}N}=1.99,64\%=0,9964(mol)\\ m_{^{14}N}=0,9964.14=13,9496(g)\\ \%m_{^{14}N}=\dfrac{13,9496}{63,0036}.100\%=22,14\%\)