Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

NH4ClO4 N2 + Cl2 + H2O + O2 Cân bằng, xác định chất khử, chất oxi hóa, …

NH4ClO4 N2 + Cl2 + H2O + O2
Cân bằng, xác định chất khử, chất oxi hóa, …

NH4ClO4 N2 + Cl2 + H2O + O2
Cân bằng, xác định chất khử, chất oxi hóa, qt khử, quá trình oxi hóa.
Hỏi bởi: phuongvytrandang
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học Hóa học hôm nay. Để nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử, đặc biệt là cách cân bằng và xác định vai trò của các chất, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập khá thú vị và điển hình trong chương trình Hóa học 10. Đó là phản ứng nhiệt phân muối amoni peclorat.

Chúng ta sẽ cân bằng phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, một phương pháp hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trong các trường học Việt Nam:
NH4ClO4 → N2 + Cl2 + H2O + O2

Sau khi cân bằng, chúng ta sẽ xác định rõ ràng chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa và quá trình khử trong phản ứng này nhé.

————————————————————————————————————————————————————————————

GIẢI BÀI TẬP:

Để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.

Đầu tiên, chúng ta sẽ xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm. Đây là bước quan trọng để biết nguyên tố nào bị oxi hóa (số oxi hóa tăng) và nguyên tố nào bị khử (số oxi hóa giảm).

  • Trong \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) (amoni peclorat):

    • Nguyên tử H có số oxi hóa là \( +1 \).

    • Trong ion amoni \( \text{NH}_4^+ \), ta có \( x + 4 \times (+1) = +1 \implies x = -3 \). Vậy, N có số oxi hóa là \( -3 \).

    • Trong ion peclorat \( \text{ClO}_4^- \), nguyên tử O có số oxi hóa là \( -2 \). Ta có \( y + 4 \times (-2) = -1 \implies y = +7 \). Vậy, Cl có số oxi hóa là \( +7 \).

    • Oxi trong \( \text{ClO}_4^- \) có số oxi hóa là \( -2 \).

  • Trong \( \text{N}_2 \): N có số oxi hóa là \( 0 \) (đơn chất).

  • Trong \( \text{Cl}_2 \): Cl có số oxi hóa là \( 0 \) (đơn chất).

  • Trong \( \text{H}_2\text{O} \): H có số oxi hóa là \( +1 \), O có số oxi hóa là \( -2 \).

  • Trong \( \text{O}_2 \): O có số oxi hóa là \( 0 \) (đơn chất).

Từ đó, các nguyên tố thay đổi số oxi hóa là: N (từ \( -3 \) lên \( 0 \)), Cl (từ \( +7 \) xuống \( 0 \)) và O (từ \( -2 \) lên \( 0 \)).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Chúng ta sẽ viết các nửa phản ứng cho các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, sau đó cân bằng số nguyên tử và số electron cho mỗi nửa phản ứng. Lưu ý rằng phản ứng này có hai quá trình oxi hóa và một quá trình khử.

  • Quá trình oxi hóa (nhường electron, số oxi hóa tăng):

    • Từ Nitơ: \( \text{N}^{-3} \rightarrow \text{N}_2^0 \)

      Để cân bằng số nguyên tử N, ta nhân 2 vào vế trái: \( 2\text{N}^{-3} \rightarrow \text{N}_2^0 \).

      Số electron nhường: Mỗi nguyên tử N tăng 3 đơn vị số oxi hóa (\( 0 – (-3) = 3 \)). Vậy, 2 nguyên tử N nhường \( 2 \times 3 = 6 \) electron.

      \[ 2\text{N}^{-3} \rightarrow \text{N}_2^0 + 6\text{e}^- \]

    • Từ Oxi: \( \text{O}^{-2} \rightarrow \text{O}_2^0 \)

      Để cân bằng số nguyên tử O, ta nhân 2 vào vế trái: \( 2\text{O}^{-2} \rightarrow \text{O}_2^0 \).

      Số electron nhường: Mỗi nguyên tử O tăng 2 đơn vị số oxi hóa (\( 0 – (-2) = 2 \)). Vậy, 2 nguyên tử O nhường \( 2 \times 2 = 4 \) electron.

      \[ 2\text{O}^{-2} \rightarrow \text{O}_2^0 + 4\text{e}^- \]

  • Quá trình khử (nhận electron, số oxi hóa giảm):

    • Từ Clo: \( \text{Cl}^{+7} \rightarrow \text{Cl}_2^0 \)

      Để cân bằng số nguyên tử Cl, ta nhân 2 vào vế trái: \( 2\text{Cl}^{+7} \rightarrow \text{Cl}_2^0 \).

      Số electron nhận: Mỗi nguyên tử Cl giảm 7 đơn vị số oxi hóa (\( +7 – 0 = 7 \)). Vậy, 2 nguyên tử Cl nhận \( 2 \times 7 = 14 \) electron.

      \[ 2\text{Cl}^{+7} + 14\text{e}^- \rightarrow \text{Cl}_2^0 \]

Bước 3: Cân bằng tổng số electron cho và nhận.

Chúng ta sẽ gộp các quá trình oxi hóa lại và so sánh tổng số electron nhường với tổng số electron nhận. Vì N, Cl và O đều nằm trong cùng một phân tử \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \), chúng ta cần tìm hệ số cho \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) trước.

Gọi hệ số của \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \)\( a \).

  • Trong \( a \) phân tử \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \)\( a \) nguyên tử N, \( a \) nguyên tử Cl và \( 4a \) nguyên tử O.

  • Tổng electron nhường:

    • Từ N: \( a \) nguyên tử N từ \( -3 \) lên \( 0 \), tổng electron nhường là \( a \times 3\text{e}^- = 3a\text{e}^- \).

    • Từ O: Các nguyên tử O trong \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) có số oxi hóa \( -2 \). Một phần O chuyển thành \( \text{H}_2\text{O} \) (số oxi hóa không đổi, vẫn là \( -2 \)), một phần chuyển thành \( \text{O}_2 \) (số oxi hóa tăng lên \( 0 \)).

      Giả sử có \( x \) nguyên tử O trong \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) bị oxi hóa thành \( \text{O}_2 \). Mỗi nguyên tử O này nhường \( 2\text{e}^- \).

      Tổng electron nhường từ O là \( x \times 2\text{e}^- = 2x\text{e}^- \).

    Vậy, tổng electron nhường là \( 3a + 2x \).

  • Tổng electron nhận:

    • Từ Cl: \( a \) nguyên tử Cl từ \( +7 \) xuống \( 0 \), tổng electron nhận là \( a \times 7\text{e}^- = 7a\text{e}^- \).

    Vậy, tổng electron nhận là \( 7a \).

Theo định luật bảo toàn electron, tổng số electron nhường phải bằng tổng số electron nhận:

\[ 3a + 2x = 7a \]

\[ 2x = 4a \]

\[ x = 2a \]

Kết quả này cho chúng ta biết rằng, trong \( a \) phân tử \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \), có \( 2a \) nguyên tử O bị oxi hóa thành \( \text{O}_2 \).

Số nguyên tử O còn lại trong \( a \) phân tử \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \)\( 4a – x = 4a – 2a = 2a \) nguyên tử O. Các nguyên tử O này sẽ tạo thành \( \text{H}_2\text{O} \).

Để đơn giản, ta chọn \( a = 2 \) (hệ số nguyên tối giản cho \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \)).

Khi đó:

  • Số N tham gia phản ứng là 2, nhường \( 2 \times 3 = 6\text{e}^- \).

  • Số Cl tham gia phản ứng là 2, nhận \( 2 \times 7 = 14\text{e}^- \).

  • Số O bị oxi hóa thành \( \text{O}_2 \)\( x = 2a = 2 \times 2 = 4 \) nguyên tử O, nhường \( 4 \times 2 = 8\text{e}^- \).

Tổng electron nhường = \( 6\text{e}^- \) (từ N) + \( 8\text{e}^- \) (từ O) = \( 14\text{e}^- \).

Tổng electron nhận = \( 14\text{e}^- \) (từ Cl).

Tổng electron nhường và nhận bằng nhau, tỉ lệ là \( 1:1 \).

Bước 4: Đặt hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Vì chúng ta đã chọn \( a = 2 \) cho \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \), ta sẽ đặt hệ số này vào phương trình.

\[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow \text{N}_2 + \text{Cl}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 \]

Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng lần lượt các nguyên tố theo thứ tự:

  • Cân bằng N:

    Bên trái có \( 2 \times 1 = 2 \) nguyên tử N. Bên phải đã có \( 2 \) nguyên tử N trong \( \text{N}_2 \). Vậy, hệ số của \( \text{N}_2 \) là 1.

    \[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow 1\text{N}_2 + \text{Cl}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 \]

  • Cân bằng Cl:

    Bên trái có \( 2 \times 1 = 2 \) nguyên tử Cl. Bên phải đã có \( 2 \) nguyên tử Cl trong \( \text{Cl}_2 \). Vậy, hệ số của \( \text{Cl}_2 \) là 1.

    \[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow 1\text{N}_2 + 1\text{Cl}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 \]

  • Cân bằng H:

    Bên trái có \( 2 \times 4 = 8 \) nguyên tử H. Bên phải, H chỉ có trong \( \text{H}_2\text{O} \). Để có \( 8 \) nguyên tử H, ta cần \( 4\text{H}_2\text{O} \) (\( 4 \times 2 = 8 \)).

    \[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow 1\text{N}_2 + 1\text{Cl}_2 + 4\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 \]

  • Cân bằng O:

    Bên trái có \( 2 \times 4 = 8 \) nguyên tử O.

    Bên phải, đã có \( 4 \) nguyên tử O trong \( 4\text{H}_2\text{O} \).

    Số nguyên tử O còn lại cần cân bằng trong \( \text{O}_2 \)\( 8 – 4 = 4 \) nguyên tử O.

    Để có \( 4 \) nguyên tử O từ \( \text{O}_2 \), ta cần \( 2\text{O}_2 \) (\( 2 \times 2 = 4 \)).

    \[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow 1\text{N}_2 + 1\text{Cl}_2 + 4\text{H}_2\text{O} + 2\text{O}_2 \]

Bước 5: Kiểm tra lại toàn bộ các nguyên tố.

  • N: Trái = 2, Phải = \( 1 \times 2 = 2 \) (Đã cân bằng).

  • H: Trái = \( 2 \times 4 = 8 \), Phải = \( 4 \times 2 = 8 \) (Đã cân bằng).

  • Cl: Trái = 2, Phải = \( 1 \times 2 = 2 \) (Đã cân bằng).

  • O: Trái = \( 2 \times 4 = 8 \), Phải = \( 4 \times 1 + 2 \times 2 = 4 + 4 = 8 \) (Đã cân bằng).

Vậy, phương trình đã cân bằng hoàn chỉnh là:

\[ 2\text{NH}_4\text{ClO}_4 \rightarrow \text{N}_2 + \text{Cl}_2 + 4\text{H}_2\text{O} + 2\text{O}_2 \]

————————————————————————————————————————————————————————————

Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa:

Trong phản ứng này, phân tử \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) vừa chứa nguyên tố bị oxi hóa (N và O) vừa chứa nguyên tố bị khử (Cl). Đây là một phản ứng tự oxi hóa – tự khử (hay phản ứng nội phân tử).

  • Chất khử: Là chất nhường electron (có số oxi hóa tăng). Trong \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \), N (từ \( -3 \) lên \( 0 \)) và O (từ \( -2 \) lên \( 0 \)) đã nhường electron. Do đó, hợp chất \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) đóng vai trò là chất khử.

  • Chất oxi hóa: Là chất nhận electron (có số oxi hóa giảm). Trong \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \), Cl (từ \( +7 \) xuống \( 0 \)) đã nhận electron. Do đó, hợp chất \( \text{NH}_4\text{ClO}_4 \) cũng đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Quá trình oxi hóa: Là quá trình chất khử nhường electron, làm tăng số oxi hóa.

    \[ \text{N}^{-3} \rightarrow \text{N}_2^0 \quad (\text{quá trình oxi hóa N}) \]

    \[ \text{O}^{-2} \rightarrow \text{O}_2^0 \quad (\text{quá trình oxi hóa O}) \]

  • Quá trình khử: Là quá trình chất oxi hóa nhận electron, làm giảm số oxi hóa.

    \[ \text{Cl}^{+7} \rightarrow \text{Cl}_2^0 \quad (\text{quá trình khử Cl}) \]

Hy vọng qua lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử phức tạp và xác định được các vai trò của chất trong phản ứng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

Chất khử và chất oxi hoá: \(NH_4ClO_4\) 

Quá trình khử:

\(2\mathop{Cl}\limits^{+7}+14e\to 2\mathop{Cl}\limits^0\) (1x)

Quá trình oxi hoá:

\(2\mathop{N}\limits^{-3}\to 2\mathop{N}\limits^0+6e\) (1x)

\(2\mathop{O}\limits^{-2}\to 2\mathop{O}\limits^0+4e\) (2x)

PTHH:

\(2NH_4ClO_4\to N_2+Cl_2+4H_2O+2O_2\) 

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 \(2NH_4ClO_4 -> N_2 + Cl_2 + 4H_2O + 2O_2\)

chất khử và chất oxi hoá: \(NH_4ClO_4\)

quá trình khử:

\(2Cl^(+7) + 14e -> Cl_2^(0)\)

quá trình oxi hoá

\(2N^(-3) -> N_2^(0) + 6e\)

\(2O^(-2) -> O_2^(0) + 4e\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo