Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nhiệt phân NaHCO3 ; Ba(HCO3)2 như thế nào vậy?

Nhiệt phân NaHCO3 ; Ba(HCO3)2 như thế nào vậy?

Nhiệt phân NaHCO3 ; Ba(HCO3)2 như thế nào vậy?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh thân yêu của thầy/cô!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào tìm hiểu phản ứng nhiệt phân của hai muối cacbonat axit quan trọng là Natri hidrocacbonat (NaHCO3) và Bari hidrocacbonat (Ba(HCO3)2). Đây là những kiến thức cơ bản nhưng rất hay xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi.

Thầy/cô sẽ hướng dẫn các em cách phân tích và viết phương trình phản ứng một cách chi tiết nhất, đảm bảo các em hiểu rõ bản chất của từng phản ứng.

PHẦN 1: NHIỆT PHÂN NaHCO3

Bước 1: Xác định chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia phản ứng là Natri hidrocacbonat, có công thức hóa học là NaHCO3.

Bước 2: Tìm hiểu về điều kiện phản ứng.
Phản ứng nhiệt phân NaHCO3 cần có điều kiện là đun nóng. Khi đun nóng, NaHCO3 sẽ bị phân hủy.

Bước 3: Dự đoán sản phẩm phản ứng.
NaHCO3 là một muối cacbonat axit. Khi bị nhiệt phân, nó sẽ phân hủy thành:
– Muối cacbonat trung hòa tương ứng.
– Nước.
– Khí cacbon đioxit.

Đối với NaHCO3, muối cacbonat trung hòa tương ứng là Natri cacbonat (Na2CO3).

Bước 4: Viết phương trình phản ứng.
Dựa vào các chất tham gia và sản phẩm đã xác định, ta có phương trình phản ứng như sau:
2NaHCO3 \(\xrightarrow{t^o}\) Na2CO3 + H2O + CO2

Giải thích:
Ở đây, hai phân tử NaHCO3 bị nhiệt phân để tạo ra một phân tử Na2CO3, một phân tử H2O và một phân tử CO2. Hệ số 2 ở trước NaHCO3 là để cân bằng số nguyên tử Natri ở hai vế của phương trình.

PHẦN 2: NHIỆT PHÂN Ba(HCO3)2

Bước 1: Xác định chất tham gia phản ứng.
Chất tham gia phản ứng là Bari hidrocacbonat, có công thức hóa học là Ba(HCO3)2.

Bước 2: Tìm hiểu về điều kiện phản ứng.
Tương tự như NaHCO3, Ba(HCO3)2 cũng bị phân hủy khi đun nóng.

Bước 3: Dự đoán sản phẩm phản ứng.
Ba(HCO3)2 cũng là một muối cacbonat axit. Khi bị nhiệt phân, nó sẽ phân hủy thành:
– Muối cacbonat trung hòa tương ứng.
– Nước.
– Khí cacbon đioxit.

Đối với Ba(HCO3)2, muối cacbonat trung hòa tương ứng là Bari cacbonat (BaCO3).

Bước 4: Viết phương trình phản ứng.
Dựa vào các chất tham gia và sản phẩm đã xác định, ta có phương trình phản ứng như sau:
Ba(HCO3)2 \(\xrightarrow{t^o}\) BaCO3 + H2O + CO2

Giải thích:
Trong phản ứng này, một phân tử Ba(HCO3)2 bị nhiệt phân tạo ra một phân tử BaCO3, một phân tử H2O và một phân tử CO2. Phương trình này đã cân bằng tự động về số nguyên tử của các nguyên tố.

TỔNG KẾT
Nhìn chung, cả hai muối NaHCO3 và Ba(HCO3)2 đều là muối cacbonat axit và có chung quy luật nhiệt phân là tạo ra muối cacbonat trung hòa, nước và khí cacbon đioxit khi đun nóng.
Tuy nhiên, có một điểm khác biệt nhỏ mà các em cần lưu ý là hệ số trong phương trình cân bằng. Đối với NaHCO3, chúng ta cần 2 phân tử để tạo ra sản phẩm, trong khi đó với Ba(HCO3)2, chỉ cần 1 phân tử là đủ.
Đây là một kiến thức quan trọng, các em hãy ghi nhớ và vận dụng vào giải các bài tập tương tự nhé!
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

PTHH: 
2NaHCO3 → H2O + Na2CO3 + CO2  (Điều kiện nhiệt độ)

Ba(HCO3)2H2O+CO2+BaCO3

Trả lời bởi: Trần Ngọc Hân
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

2NaHCO3H2O+Na2CO3+CO2

Ba(HCO3)2→H2O+CO2+BaCO3

 

Trả lời bởi: chibana

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo