Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi s…
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
1. Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
2. Việc sử dụng những từ ngữ: ” từ trước” , ” vốn xưng” , ” đã lâu” , ” đã chia” , ” bao đời” nhằm khẳng định điều gì?
3. Từ việc đọc hiểu văn bản trên, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/ chị về việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước ta hiện nay.
4. Nêu nội dung văn bản?
5. Giải thích các từ ” nhân nghĩa ” , ” yên dân” ,” trừ bạo” ?
5.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đi vào giải quyết các câu hỏi cụ thể nhé.
***
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI
1. Văn bản đã xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố nào?
Các em ạ, ngay trong những dòng đầu tiên, Nguyễn Trãi đã đưa ra những luận điểm vô cùng chặt chẽ và hùng hồn để khẳng định nền độc lập, chủ quyền của Đại Việt. Có thể thấy rõ điều này qua các yếu tố sau:
– Nền văn hiến lâu đời: Câu “Vốn xưng nền văn hiến đã lâu” cho thấy Đại Việt không chỉ là một vùng đất mà còn là một quốc gia có lịch sử văn hóa, văn minh riêng, phong phú và phát triển từ rất xa xưa. Văn hiến là yếu tố cốt lõi tạo nên bản sắc và sự khác biệt của một dân tộc.
– Lãnh thổ riêng biệt, rõ ràng: “Núi sông bờ cõi đã chia” khẳng định rằng đất đai, ranh giới quốc gia của Đại Việt đã được định hình rõ ràng, có chủ quyền và không thể bị xâm phạm. Đây là một trong những yếu tố cơ bản nhất của một quốc gia độc lập.
– Phong tục, tập quán riêng: “Phong tục Bắc Nam cũng khác” nhấn mạnh sự khác biệt về lối sống, phong tục, tập quán giữa Đại Việt và phương Bắc (Trung Quốc). Điều này một lần nữa khẳng định bản sắc riêng, độc đáo của dân tộc Việt, không thể bị đồng hóa hay lẫn lộn.
– Triều đại độc lập, tự chủ: “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập” chỉ rõ nước ta đã có những triều đại nối tiếp nhau, tự mình xây dựng và giữ gìn nền độc lập, không phụ thuộc vào bất cứ thế lực ngoại bang nào. Điều này được củng cố thêm bằng câu “Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”, thể hiện tư thế ngang hàng, bình đẳng với các đế chế hùng mạnh phương Bắc. Chúng ta có vua, họ có vua; chúng ta xưng đế, họ cũng xưng đế, không ai thấp kém hơn ai.
– Hào kiệt đời nào cũng có: “Song hào kiệt đời nào cũng có” khẳng định nước Đại Việt luôn sản sinh ra những người tài giỏi, anh hùng, sẵn sàng đứng lên bảo vệ đất nước khi Tổ quốc lâm nguy. Đây là sức mạnh nội tại, là bản lĩnh kiên cường của dân tộc, là minh chứng cho sự tồn tại bền vững của một quốc gia.
Tóm lại, Nguyễn Trãi đã dựng lên một bức tranh hoàn chỉnh về một quốc gia độc lập, tự chủ với đầy đủ các yếu tố từ văn hóa, lãnh thổ, phong tục đến lịch sử triều đại và sức mạnh con người.
***
2. Việc sử dụng những từ ngữ: ” từ trước” , ” vốn xưng” , ” đã lâu” , ” đã chia” , ” bao đời” nhằm khẳng định điều gì?
Các em thấy đấy, những từ ngữ mà câu hỏi nêu ra không phải ngẫu nhiên mà được Nguyễn Trãi sử dụng đâu nhé. Mỗi từ đều mang một sức nặng và ý nghĩa khẳng định mạnh mẽ:
– Các từ “từ trước”, “đã lâu”, “bao đời” đều là những trạng ngữ chỉ thời gian, nhấn mạnh tính lâu đời, truyền thống. Chúng khẳng định rằng nền độc lập, văn hiến, lãnh thổ của Đại Việt không phải mới có mà đã tồn tại từ rất xa xưa, đã được xây dựng và củng cố qua nhiều thế hệ. Điều này tạo nên tính chính đáng, hợp pháp và bất khả xâm phạm cho các tuyên bố của ta.
– Các từ “vốn xưng”, “đã chia” lại mang tính chất khẳng định một sự thật hiển nhiên, một chân lí đã được thừa nhận hoặc đã được thiết lập. “Vốn xưng” có nghĩa là từ xưa đến nay vẫn luôn được gọi, được coi là; “đã chia” nghĩa là đã phân định rạch ròi, rõ ràng. Những từ này bác bỏ mọi sự nghi ngờ hay xuyên tạc, khẳng định tính khách quan và sự vững chắc của các yếu tố cấu thành chủ quyền.
Chung quy lại, việc sử dụng các từ ngữ này nhằm khẳng định một cách dứt khoát, mạnh mẽ tính chính đáng, lâu đời, hiển nhiên và bất biến của nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt. Nguyễn Trãi muốn tuyên bố với thiên hạ rằng đây là những sự thật lịch sử không thể chối cãi, là chân lí không thể lay chuyển, qua đó tạo cơ sở vững chắc cho “chính nghĩa” của cuộc kháng chiến chống giặc Minh.
***
3. Từ việc đọc hiểu văn bản trên, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/ chị về việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước ta hiện nay.
Các em thân mến, những dòng thơ hùng tráng của Nguyễn Trãi về nền độc lập, chủ quyền của Đại Việt luôn nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm lớn lao trong việc bảo vệ đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, việc giữ gìn chủ quyền lãnh thổ quốc gia không chỉ là nhiệm vụ của riêng ai mà là của toàn dân. Nó đòi hỏi mỗi người dân Việt Nam phải có ý thức tự tôn dân tộc sâu sắc, hiểu rõ lịch sử và giá trị của độc lập, tự do mà cha ông ta đã đổ xương máu để giành lấy. Chúng ta cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp giữa sức mạnh quốc phòng – an ninh vững chắc với sức mạnh ngoại giao khéo léo, dựa trên luật pháp quốc tế để đấu tranh bảo vệ từng tấc đất, sải biển của Tổ quốc. Hơn thế nữa, việc xây dựng một đất nước giàu mạnh về kinh tế, vững chắc về chính trị, phát triển về văn hóa, khoa học – công nghệ chính là nền tảng vững chắc nhất để bảo vệ chủ quyền. Mỗi bạn học sinh hôm nay cần cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành những công dân có tri thức, có trách nhiệm, đóng góp vào sự phát triển chung, vì một Việt Nam hùng cường, để chủ quyền lãnh thổ mãi mãi được giữ vững như cha ông ta đã kiên cường gìn giữ qua bao thế hệ.
***
4. Nêu nội dung văn bản?
Đoạn văn bản trên có nội dung chính là tuyên bố về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt.
Cụ thể hơn, đoạn trích đã khẳng định những yếu tố cốt lõi tạo nên một quốc gia độc lập: có nền văn hiến riêng, có lãnh thổ rõ ràng, có phong tục tập quán khác biệt, có hệ thống các triều đại tự chủ tồn tại song song, ngang hàng với các đế chế phương Bắc, và có những hào kiệt, nhân tài sẵn sàng bảo vệ đất nước qua các thời đại. Đây chính là lời tuyên ngôn về “chính nghĩa”, là cơ sở vững chắc để Nguyễn Trãi sau này nêu cao ngọn cờ đại nghĩa chống giặc Minh xâm lược.
***
5. Giải thích các từ “nhân nghĩa” , “yên dân” ,”trừ bạo” ?
Các em lưu ý rằng ba từ “nhân nghĩa”, “yên dân”, “trừ bạo” tuy không xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích chúng ta vừa phân tích, nhưng lại là những tư tưởng cốt lõi, xuyên suốt của toàn bộ “Bình Ngô đại cáo” và là tư tưởng chủ đạo của Nguyễn Trãi, được Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 10 giới thiệu rất kỹ lưỡng khi nói về tác phẩm này. Cô sẽ giải thích rõ để các em nắm vững nhé:
– Nhân nghĩa: Đây là tư tưởng trung tâm, là hạt nhân tư tưởng của Nguyễn Trãi. “Nhân” là lòng yêu thương con người, “nghĩa” là đạo lí, lẽ phải, công bằng. “Nhân nghĩa” có nghĩa là lòng yêu thương con người dựa trên lẽ phải, trên đạo lí. Trong “Bình Ngô đại cáo”, tư tưởng nhân nghĩa không chỉ dừng lại ở lòng thương người dân Việt mà còn mở rộng ra, là ý thức về độc lập dân tộc, là mong muốn mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho toàn dân, và cũng là tinh thần khoan dung, độ lượng với kẻ thù sau chiến thắng.
– Yên dân: Đây là mục tiêu cuối cùng, là kết quả mong muốn của mọi hành động nhân nghĩa. “Yên dân” có nghĩa là làm cho dân được sống trong cảnh thái bình, an ổn, không bị áp bức, bóc lột, không còn chiến tranh loạn lạc. Mọi hành động của người lãnh đạo, của quân đội đều phải hướng tới việc bảo vệ, xây dựng và mang lại cuộc sống tốt đẹp cho nhân dân. Đối với Nguyễn Trãi, đánh giặc là để “yên dân”, xây dựng đất nước cũng là để “yên dân”.
– Trừ bạo: Đây là phương tiện, là hành động cụ thể để đạt được mục tiêu “yên dân” trên cơ sở tư tưởng “nhân nghĩa”. “Trừ bạo” có nghĩa là diệt trừ những kẻ bạo ngược, tàn ác, những thế lực gây ra đau khổ cho nhân dân. Trong bối cảnh “Bình Ngô đại cáo”, “trừ bạo” chính là việc đánh đuổi giặc Minh xâm lược, những kẻ đã gây ra muôn vàn tội ác, khiến dân chúng lầm than. Hành động “trừ bạo” này không phải vì lòng thù hận cá nhân mà là vì “nhân nghĩa”, vì muốn “yên dân”.
Như vậy, ba khái niệm này có mối quan hệ chặt chẽ: “Nhân nghĩa” là gốc rễ, là kim chỉ nam; “Yên dân” là mục tiêu cao cả; và “Trừ bạo” là hành động tất yếu, là phương tiện để thực hiện “nhân nghĩa” và đạt được “yên dân”.
***
Hy vọng những giải thích này đã giúp các em hiểu rõ hơn về đoạn trích và các tư tưởng lớn của “Bình Ngô đại cáo”. Hãy luôn ghi nhớ những giá trị mà cha ông ta đã gửi gắm trong tác phẩm này để trân trọng nền độc lập, tự do hôm nay và cùng nhau xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh các em nhé!
1. Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc: văn hiến, lãnh thổ (địa lý), phong tục tập quán, lịch sử riêng
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ: ” từ trước” , ” vốn xưng” , ” đã lâu” , ” đã chia” , ” bao đời” nhằm khẳng định sự tồn tại hiển nhiên, vốn có từ lâu đời của nước Đại Việt
3. Trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” tác giả đã khẳng định sự tồn tại vốn có từ lâu đời của nước Đại Việt ta. Để có được chủ quyền lãnh thổ toàn ven như ngày hôm nay là máu xương của dan tộc. Chính vì vậy, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước ta hiện nay là rất cần thiết và quan trọng. Mỗi quốc gia đều có ranh giưới lãnh thổ riêng, nhưng không phải quốc gia nào cũng vừa lòng với điều đó. Họ đi xâm chiếm, cướp đoạt từ các nước bé hơn. Như sự kiện ở biển Đông ở nước ta, Trung Quốc đã thôn tính và có những hành động xâm chiếm hai quần đảo của nước ta. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của đất nước là trách nhiệm, bổn phận của mỗi người dân Việt Nam. Chúng ta cần phát huy truyền thống yêu nước và kiên quyết ngăn chặn mọi âm ưu chiếm phá của địch. dân tộc ta đã có truyền thống yêu nước đánh giặc, có sự đoàn kết và ý chí kiên cường chắc chắn sẽ bảo vệ được chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.
4. Nội dung: Đoạn trích là lời khẳng định mạnh mẽ về chân lí chủ quyền độc lập dân tộc của Nguyễn Trãi: sự tồn đại lâu đời của đất nước ta
5. – ‘ Nhân nghĩa”
” nhân”: người
” nghĩa” là đạo lí, tình thương.
-> là mối quan hệ giữa người với người, có trong suy nghĩ, hành động
– ” Yên dân”: nhân dân được sống ấm no, hạnh phúc
– ” Trừ bạo”: đánh đuổi giặc ngoại xâm, quân xâm lược
1 Văn bản đã xác định nền độc lập ,chủ quyền của nước Đại Việt ở những yếu tố như:
+Cương vực lãnh thổ
+ Phong tục tập quán
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ riêng với ”hào kiệt đời nào cũng có”
2 việc sử dụng những từ ngữ trên nhằm khẳng định quyền tự do độc lập và làm nổi bật niềm tự hào dân tộc
4 nội dung văn bản
Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược , khẳng định chủ quyền dân tộc