6000 kg = ……… tạ
2 yến= …… kg
2 yến 6 kg= ….. kg
40 kg = …… yến
…
2 yến= …… kg
2 yến 6 kg= ….. kg
40 kg = …… yến
15 tấn= ….. tạ
5 tạ= …….. kg
5 tạ 75 kg = ….. kg
800 kg= …… tạ
90 tạ= …… yến
5 tạ= …… yến
9 tạ 9 kg= ……… kg
\(2/5\) tạ =……. kg
700 kg= ……….. tấn
420 kg= ……. tạ………..kg
Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn lại và giải các bài tập về đổi đơn vị đo khối lượng nhé. Dạng bài này không khó, chỉ cần các em nắm vững bảng đơn vị đo khối lượng là có thể làm bài rất tốt.
Trước hết, chúng ta cùng nhắc lại kiến thức quan trọng nhé!
Bảng đơn vị đo khối lượng:
Tấn > Tạ > Yến > kg
Mỗi đơn vị đứng liền trước sẽ gấp 10 lần đơn vị đứng liền sau.
Mỗi đơn vị đứng liền sau sẽ bằng \(1/10\) đơn vị đứng liền trước.
Từ đó ta có quy tắc đổi như sau:
1. Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề, ta nhân số đó với 10.
Ví dụ: \(1 \text{ tấn} = 10 \text{ tạ}\); \(1 \text{ tạ} = 10 \text{ yến}\); \(1 \text{ yến} = 10 \text{ kg}\)
2. Khi đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia số đó cho 10.
Ví dụ: \(1 \text{ kg} = \frac{1}{10} \text{ yến}\); \(1 \text{ yến} = \frac{1}{10} \text{ tạ}\); \(1 \text{ tạ} = \frac{1}{10} \text{ tấn}\)
Từ đây, ta cũng suy ra được:
\[1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\]
\[1 \text{ tấn} = 1000 \text{ kg}\]
Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng vào giải bài tập nào!
—
Bài giải chi tiết
6000 kg = ……… tạ
Chúng ta biết \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\). Để đổi từ kg sang tạ, ta thực hiện phép chia cho 100.
Ta có: \(6000 \div 100 = 60\).
Vậy: 6000 kg = 60 tạ
2 yến = …… kg
Ta có \(1 \text{ yến} = 10 \text{ kg}\). Để đổi từ yến sang kg, ta nhân với 10.
Ta có: \(2 \times 10 = 20\).
Vậy: 2 yến = 20 kg
2 yến 6 kg = ….. kg
Để làm bài này, đầu tiên ta đổi 2 yến ra kg rồi cộng với 6 kg.
Bước 1: \(2 \text{ yến} = 20 \text{ kg}\) (như câu trên).
Bước 2: \(20 \text{ kg} + 6 \text{ kg} = 26 \text{ kg}\).
Vậy: 2 yến 6 kg = 26 kg
40 kg = …… yến
Ta biết \(1 \text{ yến} = 10 \text{ kg}\). Để đổi từ kg sang yến, ta chia cho 10.
Ta có: \(40 \div 10 = 4\).
Vậy: 40 kg = 4 yến
15 tấn = ….. tạ
Ta có \(1 \text{ tấn} = 10 \text{ tạ}\). Để đổi từ tấn sang tạ, ta nhân với 10.
Ta có: \(15 \times 10 = 150\).
Vậy: 15 tấn = 150 tạ
5 tạ = …….. kg
Ta có \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\). Để đổi từ tạ sang kg, ta nhân với 100.
Ta có: \(5 \times 100 = 500\).
Vậy: 5 tạ = 500 kg
5 tạ 75 kg = ….. kg
Tương tự, ta đổi 5 tạ ra kg rồi cộng với 75 kg.
Bước 1: \(5 \text{ tạ} = 500 \text{ kg}\) (như câu trên).
Bước 2: \(500 \text{ kg} + 75 \text{ kg} = 575 \text{ kg}\).
Vậy: 5 tạ 75 kg = 575 kg
800 kg = …… tạ
Ta biết \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\). Để đổi từ kg sang tạ, ta chia cho 100.
Ta có: \(800 \div 100 = 8\).
Vậy: 800 kg = 8 tạ
90 tạ = …… yến
Ta có \(1 \text{ tạ} = 10 \text{ yến}\). Để đổi từ tạ sang yến, ta nhân với 10.
Ta có: \(90 \times 10 = 900\).
Vậy: 90 tạ = 900 yến
5 tạ = …… yến
Ta có \(1 \text{ tạ} = 10 \text{ yến}\). Để đổi từ tạ sang yến, ta nhân với 10.
Ta có: \(5 \times 10 = 50\).
Vậy: 5 tạ = 50 yến
9 tạ 9 kg = ……… kg
Ta đổi 9 tạ ra kg rồi cộng với 9 kg.
Bước 1: \(9 \text{ tạ} = 9 \times 100 \text{ kg} = 900 \text{ kg}\).
Bước 2: \(900 \text{ kg} + 9 \text{ kg} = 909 \text{ kg}\).
Vậy: 9 tạ 9 kg = 909 kg
\(2/5\) tạ = ……. kg
Ta biết \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\). Để tìm \(2/5\) của một tạ, ta lấy 100 kg nhân với \(2/5\).
Ta có: \(100 \times \frac{2}{5} = (100 \div 5) \times 2 = 20 \times 2 = 40\).
Vậy: \(2/5\) tạ = 40 kg
700 kg = ……….. tấn
Ta biết \(1 \text{ tấn} = 1000 \text{ kg}\). Để đổi từ kg sang tấn, ta chia cho 1000.
Ta có thể viết dưới dạng phân số: \(700 \text{ kg} = \frac{700}{1000} \text{ tấn}\).
Rút gọn phân số: \(\frac{700}{1000} = \frac{7}{10}\).
Vậy: 700 kg = \(7/10\) tấn (hoặc các em cũng có thể viết dưới dạng số thập phân là 0,7 tấn).
420 kg = ……. tạ………..kg
Bài này yêu cầu chúng ta đổi ra hai đơn vị là tạ và kg. Ta biết \(1 \text{ tạ} = 100 \text{ kg}\).
Ta thực hiện phép chia: \(420 \div 100\).
Ta được: \(420 \div 100 = 4\) (dư \(20\)).
Số thương là 4, đó chính là số tạ. Số dư là 20, đó chính là số kg còn lại.
Vậy: 420 kg = 4 tạ 20 kg
—
Cô hy vọng với phần giải bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách đổi các đơn vị đo khối lượng. Các em hãy làm lại bài và luyện tập thêm các bài tập tương tự nhé. Chúc các em học tốt
6000 kg = 60 tạ
2 yến 6 kg= 26 kg
40 kg = 4 yến
15 tấn = 150 tạ
5 tạ = 500 kg
5 tạ 75 kg = 575 kg
800 kg= 8 tạ
90 tạ = 900 yến
5 tạ = 50 yến
9 tạ 9 kg = 909 kg
\(\dfrac{2}{5}\) tạ = 40 kg
700 kg = 0,7 tấn
420 kg = 4 tạ 20 kg
Mỗi đơn vị sẽ hơn kém nhau 10 đv.
VD: 1 tấn = 10 tạ
Giải thích các bước giải:
– 6000 kg = 60 tạ.
– 2 yến = 20 kg.
– 2 yến 6 kg = 216 kg.
– 40 kg = 4 yến.
– 15 tấn = 150 tạ.
– 5 tạ = 500 kg.
– 5 tạ 75 kg = 575 kg.
– 800 kg = 8 tạ.
– 90 tạ = 900 yến.
– 5 tạ = 50 yến.
– 9 tạ 9 kg = 909 kg.
–\(\dfrac{2}{5}\) tạ = 40 kg.
– 700 kg = 0,07 tấn.
– 420 kg = 4 tạ 20 kg.
\(\backsim\) Tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g.
\(\rightarrow\) Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 đơn vị.