Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 có PH=13 là ?
Bước 1: Phân tích dữ kiện và xác định môi trường của dung dịch
Dung dịch Ba(OH)₂ có pH=13.
Vì \(pH > 7\), nên dung dịch này có môi trường bazơ (kiềm). Điều này hoàn toàn phù hợp vì Ba(OH)₂ là một bazơ mạnh.
Bước 2: Tính pOH của dung dịch
Trong chương trình lớp 11, chúng ta có công thức liên hệ giữa pH và pOH ở 25°C là:
\[pH + pOH = 14\]
Từ đó, ta có thể suy ra pOH của dung dịch:
\(pOH = 14 – pH = 14 – 13 = 1\)
Bước 3: Tính nồng độ ion OH⁻ từ pOH
Ta có công thức tính nồng độ ion \(OH^-\) từ giá trị pOH:
\([OH^-] = 10^{-pOH}\)
Thay giá trị pOH vừa tính được ở Bước 2 vào, ta có:
\([OH^-] = 10^{-1} = 0,1\) M
Bước 4: Viết phương trình điện li và tìm mối liên hệ với nồng độ Ba(OH)₂
Bari hiđroxit, Ba(OH)₂, là một chất điện li mạnh. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn ra ion:
\[Ba(OH)_2 \rightarrow Ba^{2+} + 2OH^-\]
Từ phương trình điện li, ta thấy:
Cứ 1 mol Ba(OH)₂ khi phân li sẽ tạo ra 2 mol ion \(OH^-\).
Do đó, nồng độ ion \(OH^-\) trong dung dịch sẽ gấp 2 lần nồng độ của Ba(OH)₂ ban đầu.
Ta có biểu thức: \([OH^-] = 2 \times C_{M_{Ba(OH)_2}}\)
Bước 5: Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)₂
Từ biểu thức ở Bước 4, ta suy ra nồng độ của Ba(OH)₂:
\(C_{M_{Ba(OH)_2}} = \frac{[OH^-]}{2}\)
Thay nồng độ \([OH^-] = 0,1\) M đã tính ở Bước 3 vào, ta được:
\(C_{M_{Ba(OH)_2}} = \frac{0,1}{2} = 0,05\) M
Kết luận:
Vậy, nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)₂ là 0,05 M.
Hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã nắm vững được bài toán. Chúc các em học tốt
Đáp án:
0,05M
Giải thích các bước giải:
Nồng độ mol của Ba(OH)2 là aM
->Nồng độ mol của ion OH-=2aM
Ta có pOH=-log([OH-])=-log(2a)
Lại có pH=13->pOH=14-pH=1
->-log(2a)=1->2a=0,1->a=0,05
->Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 là 0,05M