Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Oxit tương ứng là gì, axit tương ứng là gì, cách tạo axit tương ứng và oxit tươn…

Oxit tương ứng là gì, axit tương ứng là gì, cách tạo axit tương ứng và oxit tươn…

Oxit tương ứng là gì, axit tương ứng là gì, cách tạo axit tương ứng và oxit tương ứng
Hỏi bởi: Hoàng Đức Trung
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn lại một khái niệm rất quan trọng và thường gặp trong chương trình Hóa học lớp 9, đó là về oxit tương ứngaxit tương ứng, cũng như cách để xác định chúng. Đây là một phần kiến thức nền tảng giúp các em hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

Chúng ta hãy cùng nhau đi vào chi tiết nhé!

1. Oxit tương ứng là gì và cách xác định?

Khái niệm “oxit tương ứng” thường được gắn với một bazơ.

Định nghĩa: Oxit tương ứng của một bazơ là một oxit bazơ. Khi hình dung loại bỏ đi phân tử nước từ bazơ, chúng ta sẽ thu được oxit bazơ tương ứng.

Cách xác định:
Để tìm oxit tương ứng của một bazơ, ví dụ bazơ có công thức \(M(OH)_n\), ta làm như sau:
Bước 1: Xác định kim loại và hóa trị của kim loại đó trong bazơ. Trong công thức \(M(OH)_n\), kim loại là M và có hóa trị là \(n\).
Bước 2: Viết công thức oxit của kim loại đó. Oxit là hợp chất của kim loại với Oxi (Oxi luôn có hóa trị II). Dựa vào quy tắc hóa trị, ta sẽ có công thức oxit là \(M_2O_n\).

Lưu ý: Công thức \(M_2O_n\) là công thức tổng quát, các em cần tối giản chỉ số nếu có thể. Ví dụ, nếu \(n=2\), công thức là \(M_2O_2\), ta phải rút gọn thành \(MO\).

Ví dụ cụ thể:
– Tìm oxit tương ứng của Natri hiđroxit (\(NaOH\)).
+ Trong \(NaOH\), kim loại là Natri (Na) có hóa trị I.
+ Oxit của Na (hóa trị I) và O (hóa trị II) là \(Na_2O\).
+ Vậy, oxit tương ứng của \(NaOH\) là \(Na_2O\).

– Tìm oxit tương ứng của Sắt(III) hiđroxit (\(Fe(OH)_3\)).
+ Trong \(Fe(OH)_3\), kim loại là Sắt (Fe) có hóa trị III.
+ Oxit của Fe (hóa trị III) và O (hóa trị II) là \(Fe_2O_3\).
+ Vậy, oxit tương ứng của \(Fe(OH)_3\) là \(Fe_2O_3\).

– Tìm oxit tương ứng của Canxi hiđroxit (\(Ca(OH)_2\)).
+ Trong \(Ca(OH)_2\), kim loại là Canxi (Ca) có hóa trị II.
+ Oxit của Ca (hóa trị II) và O (hóa trị II) là \(Ca_2O_2\), rút gọn thành \(CaO\).
+ Vậy, oxit tương ứng của \(Ca(OH)_2\) là \(CaO\).
Về mặt phản ứng hóa học, nhiều bazơ không tan khi bị nung nóng sẽ phân hủy tạo ra oxit tương ứng và nước.
\[Cu(OH)_2 \xrightarrow{t^o} CuO + H_2O\]

2. Axit tương ứng là gì và cách xác định?

Ngược lại với ở trên, khái niệm “axit tương ứng” thường được gắn với một oxit axit.

Định nghĩa: Axit tương ứng của một oxit axit là axit được tạo thành khi cho oxit axit đó tác dụng với nước. Một điều quan trọng cần nhớ là nguyên tố phi kim trong oxit axit và axit tương ứng phải có cùng hóa trị.

Cách xác định:
Để tìm axit tương ứng của một oxit axit, cách đơn giản nhất là các em hãy “cộng thêm” một hoặc nhiều phân tử nước (\(H_2O\)) vào công thức của oxit axit để tạo ra công thức axit.
Bước 1: Xác định công thức của oxit axit.
Bước 2: Viết phản ứng của oxit axit đó với nước.
Bước 3: Sản phẩm thu được chính là axit tương ứng.

Ví dụ cụ thể:
– Tìm axit tương ứng của lưu huỳnh trioxit (\(SO_3\)).
+ Ta có phản ứng: \(SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4\)
+ Vậy, axit tương ứng của \(SO_3\) là axit sunfuric (\(H_2SO_4\)).
+ (Kiểm tra: Trong \(SO_3\), S có hóa trị VI. Trong \(H_2SO_4\), S cũng có hóa trị VI. Thỏa mãn).

– Tìm axit tương ứng của điphotpho pentaoxit (\(P_2O_5\)).
+ Ta có phản ứng: \(P_2O_5 + 3H_2O \rightarrow 2H_3PO_4\)
+ Vậy, axit tương ứng của \(P_2O_5\) là axit photphoric (\(H_3PO_4\)).
+ (Kiểm tra: Trong \(P_2O_5\), P có hóa trị V. Trong \(H_3PO_4\), P cũng có hóa trị V. Thỏa mãn).

– Tìm axit tương ứng của cacbon đioxit (\(CO_2\)).
+ Ta có phản ứng: \(CO_2 + H_2O \rightarrow H_2CO_3\)
+ Vậy, axit tương ứng của \(CO_2\) là axit cacbonic (\(H_2CO_3\)).
+ (Kiểm tra: Trong \(CO_2\), C có hóa trị IV. Trong \(H_2CO_3\), C cũng có hóa trị IV. Thỏa mãn).

3. Bảng tóm tắt một số trường hợp thường gặp

Để các em dễ ghi nhớ, cô đã tổng hợp một bảng sau:

Cặp BAZƠ và OXIT BAZƠ tương ứng
Bazơ                          | Oxit bazơ tương ứng
————————|—————————
\(NaOH\)                         | \(Na_2O\)
\(KOH\)                           | \(K_2O\)
\(Ca(OH)_2\)                   | \(CaO\)
\(Ba(OH)_2\)                   | \(BaO\)
\(Cu(OH)_2\)                   | \(CuO\)
\(Fe(OH)_2\)                   | \(FeO\)
\(Fe(OH)_3\)                   | \(Fe_2O_3\)
\(Al(OH)_3\)                    | \(Al_2O_3\)

Cặp OXIT AXIT và AXIT tương ứng
Oxit axit                  | Axit tương ứng
———————-|———————–
\(SO_2\)                          | \(H_2SO_3\) (axit sunfurơ)
\(SO_3\)                          | \(H_2SO_4\) (axit sunfuric)
\(CO_2\)                          | \(H_2CO_3\) (axit cacbonic)
\(P_2O_5\)                        | \(H_3PO_4\) (axit photphoric)
\(N_2O_5\)                        | \(HNO_3\) (axit nitric)

Hi vọng qua bài giảng này, các em đã hiểu rõ và có thể tự tin xác định được oxit tương ứng và axit tương ứng. Đây là kiến thức nền tảng rất quan trọng để làm tốt các bài tập về chuỗi phản ứng và nhận biết chất sau này. Hãy ghi nhớ quy tắc “Bazơ trừ nước ra oxit, Oxit axit cộng nước ra axit” nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Oxit tương ứng là tên gọi của hợp chất gồm 2 nguyên tố hoá học, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Axit tương ứng là hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

cách tạo axit tương ứng và oxit tương ứng

+) dựa vào hóa trị là bạn sẽ biết nhé

Cách tạo : nung chất đó trong không khí (trừ 1 số trường hợp ngoại lệ)

***CHÚ Ý:

+) dựa vào hóa trị là bạn sẽ biết nhé

OXIT AXIT : phi kim + O2

OXIT BAZO : KIMM loại + O2

AXIT: H+gốc AXIT

Trả lời bởi: trangyorn
▲ 3

Đáp án:

 oxit tương ứng là tên gọi của hợp chất trong đó có 1 nguyên tố là o2
  axit tương ứng là là hợp chất của 1 nguyên tử hay nhiều nguyên tử H tác dụng với gốc axit ( gốc axit ví dụ như SO3, CO2,…)
cách tạo oxit tương ứng
   oxit bazo
 kim loại + O2
oxit axit 
 phi kim + O2
cách tạo aixt tương ứng
  H+ gốc axit
bạn vote 5* và nhấn nút tim chọn là câu trả lời hay nhất giúp mk nha
 chúc bạn thành công

 

Trả lời bởi: Nguyễn Huân

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo