Nonverbal communication, or “body language”, is communication by facial expressi…
23. A. as B. than C. more D. less
24. A. although B. but C. unless D. in order to
25. A. who B. where C. why D. that
26. A. is B. are C. were D. was
27. A. around B. about C. among D. ahead
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Trước hết, các em hãy đọc kỹ đoạn văn một lượt để nắm bắt ý chính. Đoạn văn đang nói về giao tiếp phi ngôn ngữ, hay còn gọi là “ngôn ngữ cơ thể”, và tầm quan trọng của nó, cũng như những hiểu lầm có thể xảy ra do khác biệt văn hóa.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi.
Câu 23:
Nonverbal communication, or “body language”, is communication by facial expressions, head or eyes movements, hand signals, and body postures. It can be just as important to understand (23) ___________words are.
A. as B. than C. more D. less
Các em hãy chú ý vào cấu trúc “just as important to understand…”. Cấu trúc này có nghĩa là “quan trọng như là…”. Để diễn tả sự ngang bằng, chúng ta sử dụng cấu trúc “as…as”. Ở đây, từ “important” là tính từ, và chúng ta cần điền một từ để hoàn thành cấu trúc so sánh ngang bằng này.
“It can be just as important to understand as words are.”
Điều này có nghĩa là giao tiếp phi ngôn ngữ có thể quan trọng như lời nói vậy.
Vậy đáp án cho câu 23 là A. as.
Câu 24:
Misunderstandings -often amusing (24) ___________sometimes serious – can arise between people from different cultures if they misinterpret nonverbal signals.
A. although B. but C. unless D. in order to
Chúng ta xem xét hai vế trong câu này: “Misunderstandings – often amusing…” và “…sometimes serious…”. Hai vế này thể hiện hai khía cạnh trái ngược nhau của những hiểu lầm: đôi khi chúng hài hước, nhưng đôi khi lại nghiêm trọng. Để nối hai ý đối lập nhau như vậy, chúng ta sử dụng liên từ chỉ sự đối lập.
Trong các lựa chọn, “although” có nghĩa là “mặc dù”, “but” có nghĩa là “nhưng”, “unless” có nghĩa là “trừ khi”, và “in order to” có nghĩa là “để mà”.
Liên từ phù hợp nhất để nối “amusing” và “serious” khi chúng đối lập nhau là “but”.
Vậy đáp án cho câu 24 là B. but.
Câu 25:
For example, take the differences in meaning of a gesture (25) ___________is very common in the United States: a circle made with the thumb and index finger.
A. who B. where C. why D. that
Chúng ta cần điền một đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ “a gesture” và làm chức năng chủ ngữ cho mệnh đề phía sau “is very common in the United States”.
“who” dùng cho người.
“where” dùng cho địa điểm.
“why” dùng cho lý do.
“that” có thể dùng thay thế cho cả người và vật, và ở đây nó thay thế cho “a gesture” (một cử chỉ, là vật).
“a gesture that is very common in the United States” (một cử chỉ mà rất phổ biến ở Hoa Kỳ).
Vậy đáp án cho câu 25 là D. that.
Câu 26:
To an American, it means that everything (26) ___________OK.
A. is B. are C. were D. was
Ở đây, chúng ta đang nói về ý nghĩa của một cử chỉ đối với người Mỹ. Cụm từ “everything OK” là một cách nói ngắn gọn. Động từ đi kèm với “everything” thường là ngôi thứ ba số ít. “Everything” là một đại từ bất định chỉ sự vật, luôn đi với động từ chia ở số ít. Hiện tại đơn là thì phù hợp để diễn tả ý nghĩa chung, cố định.
“everything is OK.”
Vậy đáp án cho câu 26 là A. is.
Câu 27:
To Japanese, it means that you are talking (27) ___________money.
A. around B. about C. among D. ahead
Chúng ta cần tìm giới từ phù hợp để đi với động từ “talking” và danh từ “money” trong ngữ cảnh này. Câu này muốn diễn tả ý nghĩa của cử chỉ là “nói về tiền bạc”.
“talking about money” có nghĩa là “nói về tiền bạc”.
“talking around money” không phổ biến.
“talking among money” nghĩa là nói chuyện với tiền, không hợp lý.
“talking ahead money” không có nghĩa trong ngữ cảnh này.
Vậy đáp án cho câu 27 là B. about.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ cách làm bài tập và có thể tự tin áp dụng cho những bài tập tương tự. Quan trọng là các em phải nắm vững ngữ pháp, từ vựng và các cấu trúc câu thông dụng.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúng ta cùng nhau học tập thật tốt!
\(23.\) \(A.\) as (adv) : như, giống \(→\) as + N
\(24.\) \(B.\) but (conj) : nhưng \(→\) Clause 1 (S + V) + but + Clause 2 (S + V): nhưng
\(25.\) \(D.\) that : là một đại từ duy nhất có thể thay thế được cả người lẫn vật và cho các đại từ quan hệ khác nhau “who, whom, which, whose” \(→\) N (person/ thing) + that + V + O
\(26.\) \(A.\) is \(→\) Thì HTĐ: Với động từ tobe: \((+)\) S + be + O \(→\) “S” là “everything” là danh từ số ít \(→\) Dùng “is”
\(27.\) \(B.\) talk about (v) : nói về \(→\) Thì HTTD: \((+)\) S + be + V-ing \(→\) talk about sth: nói về điều gì
=>
23. A as
24. B but: nhưng
25. D that: đtqh chỉ vật
26. A is (everything -> động từ số ít, dùng is)
27. B talk about ~ nói về