Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his own village ab…

On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his own village ab…

On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his own village about 60 km to the north of Ha Noi. The village lies near the foot of a mountain and by a river. Many people go there on weekends to have a rest after a hard working week.
The journey to the village is very interesting. People have the chance to travel between the green paddy fields and cross a small bamboo forest before they reach a big old banyan tree at the entrance to the village.
Liz met Bas family at his house early in the morning; and after two hours traveling by bus, they reached the big old tree. Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack
* Questions:
1. Where is Bas village ?
2. Do many people like going there for their weekends?
3. How did Ba and his family get to the village?
4. Where is the banyan tree ?
5. How did they feel after two hours traveling by bus?
VI. Rewrite the second sentences with the words given.
1. She dreams to spend her vacation in Ha Long Bay.
->She wishes..
2. He had a lot of money, but now he doesn’t.
->He used..
3. Scientists have discovered that there is water on Mars.
It has .
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay cô sẽ cùng các em giải một bài tập quen thuộc trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 9 của chúng ta nhé. Bài tập này giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và củng cố các cấu trúc ngữ pháp quan trọng đã học. Chúng ta hãy bắt đầu nào!

Phần I: Trả lời câu hỏi dựa vào đoạn văn.

Cô sẽ hướng dẫn các em tìm thông tin trong bài và trả lời từng câu một cách chính xác nhất.

1. Where is Ba’s village?
Để trả lời câu hỏi “Where” (Ở đâu), các em hãy tìm trong đoạn văn câu có chứa thông tin về vị trí ngôi làng của bạn Ba.
Chúng ta thấy ngay câu đầu tiên: “…a day trip to his own village about 60 km to the north of Ha Noi.”
Vậy, câu trả lời đầy đủ và chính xác là:
-> Ba’s village is about 60 km to the north of Ha Noi.
(Các em cũng có thể trả lời: It is about 60 km to the north of Ha Noi.)

2. Do many people like going there for their weekends?
Đây là một câu hỏi Yes/No, bắt đầu bằng “Do”. Các em cần tìm xem có nhiều người đến đó vào cuối tuần không.
Trong bài có câu: “Many people go there on weekends to have a rest after a hard working week.”
“Many people” (nhiều người) đến đó, vậy câu trả lời là “Yes”.
-> Yes, they do.

3. How did Ba and his family get to the village?
Câu hỏi “How” (Bằng cách nào/ Bằng phương tiện gì) yêu cầu chúng ta tìm phương tiện di chuyển.
Các em hãy đọc đoạn văn và tìm thông tin này. Chúng ta thấy câu: “…and after two hours traveling by bus, they reached the big old tree.”
Câu hỏi dùng thì quá khứ (did … get), nên khi trả lời chúng ta cũng dùng động từ ở thì quá khứ.
-> They got to the village by bus.

4. Where is the banyan tree?
Lại là một câu hỏi “Where” (Ở đâu). Cây đa ở vị trí nào?
Trong bài có chi tiết: “…before they reach a big old banyan tree at the entrance to the village.”
Vậy cây đa nằm ở ngay lối vào làng.
-> The banyan tree is at the entrance to the village. (Hoặc: It is at the entrance to the village.)

5. How did they feel after two hours traveling by bus?
Câu hỏi “How” ở đây hỏi về cảm giác, trạng thái.
Thông tin nằm ở câu cuối cùng của đoạn văn: “Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack.”
Câu hỏi dùng thì quá khứ (did they feel), nên câu trả lời chúng ta dùng động từ “felt”.
-> They felt tired and hungry.

Phần VI: Viết lại câu với từ cho sẵn.

Đây là phần ngữ pháp quan trọng. Cô sẽ phân tích từng câu nhé.

1. She dreams to spend her vacation in Ha Long Bay.
-> She wishes…

Phân tích:
Câu gốc diễn tả một ước mơ, một mong muốn về một việc trong tương lai (“to spend her vacation…”).
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc câu ao ước cho tương lai.
Công thức: S + wish(es) + S + would + V (nguyên mẫu)
Áp dụng:
Chủ ngữ thứ nhất là “She”.
Động từ “wish” phải chia theo chủ ngữ, nên ta thêm “es” -> “wishes”.
Chủ ngữ thứ hai vẫn là “she”.
Sau đó là “would” + động từ nguyên mẫu “spend”.
Câu trả lời:
-> She wishes she would spend her vacation in Ha Long Bay.

2. He had a lot of money, but now he doesn’t.
-> He used…

Phân tích:
Câu gốc diễn tả một sự việc đã từng đúng trong quá khứ (“had a lot of money”) nhưng bây giờ không còn đúng nữa (“but now he doesn’t”).
Đây là trường hợp điển hình để sử dụng cấu trúc “used to”.
Công thức: S + used to + V (nguyên mẫu): đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa).
Áp dụng:
Chủ ngữ là “He”.
Sau đó là “used to” + động từ nguyên mẫu của “had” là “have”.
Câu trả lời:
-> He used to have a lot of money.

3. Scientists have discovered that there is water on Mars.
-> It has …

Phân tích:
Đây là dạng câu tường thuật gián tiếp, và chúng ta cần chuyển nó sang dạng bị động (Passive Voice) với chủ ngữ giả “It”.
Câu gốc đang ở thì Hiện tại hoàn thành (have discovered).
Công thức Bị động thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “It”:
It + has + been + V3/ed + that + …
Áp dụng:
Động từ “discover” có dạng V3 là “discovered”.
Ta áp dụng đúng công thức trên.
Câu trả lời:
-> It has been discovered that there is water on Mars.

Cô hy vọng phần giải bài chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về bài học. Hãy ôn lại các cấu trúc ngữ pháp này thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) Ba’s village is Ha Noi.

– “On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his own village about 60 km to the north of Ha Noi”.

\(2.\) Yes, they do.

– “Many people go there on weekends to have a rest after a hard working week”.

\(3.\) Ba and his family traveled between the green paddy fields and crossed a small bamboo forest before they reached a big old banyan tree at the entrance to the village.

– “People have the chance to travel between the green paddy fields and cross a small bamboo forest before they reach a big old banyan tree at the entrance to the village”.

\(4.\) The bayan tree is at the entrance to the village.

– “a big old banyan tree at the entrance to the village”.

\(5.\) They felt tired and hungry.

– “Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack”.

\(===”\)

\(1.\) She wishes she could spend her vacation in Ha Long Bay.

– Câu ước ở hiện tại: S + wish (es) + (that) + S + V (Quá khứ đơn/ Quá khứ tiếp diễn).

– Dùng để nói về một sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại, hoặc giả định về một điều trái với hiện tại.

\(2.\) He used to have a lot of money.

– used to \(+\) \(V\) \((Bare)\): Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại.

\(3.\) It has been discovered that there is water on Mars.

– Câu bị động khách quan: S + be + V (Pii) + that + S + V.

Trả lời bởi:
▲ 0

\(V\).

\(1\).In the North of Ha Noi

\(\rightarrow\) Thông tin : Câu \(1\)

\(2\).Yes , they do

\(\rightarrow\) Thông tin : Câu \(3\)

\(3\).By bus

\(\rightarrow\) Thông tin : Câu \(6\)

\(4\).At the entrance to the village

\(\rightarrow\) Thông tin : Câu \(5\)

\(5\).They felt tired and hungry

\(\rightarrow\) Thông tin : Câu \(7\)

\(VI\).

\(1\).She wishes she spent her vacation in Ha Long Bay

\(\rightarrow\) Mong ước Hiện tại : S + wish + S + Ved / V2

\(2\).He used to have a lot of money

\(\rightarrow\) \(\text{S + used to + V :}\) Đã từng

\(3\).It has been discovered by scientists that there is water on Mars

\(\rightarrow\) BĐ \(-\) Thì HTHT : S + have / has + been + V3 / PII ( by O )

\(\text{# Kirigiri}\)

Trả lời bởi: Fox Fox

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo