Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. He learned to drive when he was 18 -…

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
1. He learned to drive when he was 18
-…

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
1. He learned to drive when he was 18
—>He _________________________________________________
2. The passengers spent one hour and a half to fly to Nha Trang.
–>_____________________________________________________________
3. Literature interests my sister.
-> My sister ________________________________________________(in)
->__________________________________________________(on)
-> ________________________________________________________(of)
-> ____________________________________________________(about)
Hỏi bởi: Chu Thái Sơn
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh thân mến,

Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong các bài kiểm tra, đó là “Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi”. Dạng bài này giúp chúng ta ôn lại các cấu trúc ngữ pháp đã học và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và giải quyết từng câu một nhé!

Câu 1

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Anh ấy đã học lái xe khi anh ấy 18 tuổi.”
Câu này diễn tả một hành động đã bắt đầu tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (khi 18 tuổi).

Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp tương đương.
Chúng ta có cấu trúc để diễn tả việc bắt đầu làm gì đó:
S + started/began + V-ing / to V + … (Ai đó đã bắt đầu làm gì…)
Để chỉ mốc thời gian “khi 18 tuổi”, ta có thể dùng cụm từ “at the age of 18”.

Bước 3: Áp dụng công thức và viết lại câu.

  • Chủ ngữ (S) là: He
  • Động từ “learned” ở thì quá khứ, nên ta dùng started hoặc began.
  • Hành động “to drive” ta chuyển thành dạng V-ing là driving.
  • Cụm từ chỉ thời gian “when he was 18” ta chuyển thành at the age of 18.

Kết quả:
—> He started driving at the age of 18.
(Hoặc: He began driving at the age of 18.)


Câu 2

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Các hành khách đã mất một tiếng rưỡi để bay đến Nha Trang.”
Cấu trúc được sử dụng là S + spend + time + V-ing.
Lưu ý: Đề bài có một lỗi nhỏ, đúng ra phải là “flying” chứ không phải “to fly”. Cô sẽ giải theo cấu trúc đúng nhé.
S + spend + (khoảng thời gian) + V-ing…: Ai đó dành/mất (bao nhiêu thời gian) để làm gì…

Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp tương đương.
Để diễn tả việc “mất bao nhiêu thời gian để làm gì”, chúng ta có cấu trúc với chủ ngữ giả “It”:
It + takes/took + (somebody) + (khoảng thời gian) + to V-inf…
Vì động từ ở câu gốc là “spent” (quá khứ), nên ta sẽ dùng “took”.

Bước 3: Áp dụng công thức và viết lại câu.

  • Bắt đầu bằng: It took
  • Tân ngữ (somebody) là: the passengers
  • Khoảng thời gian là: one hour and a half
  • Hành động ở dạng nguyên mẫu có “to” (to V-inf) là: to fly to Nha Trang

Kết quả:
–> It took the passengers one hour and a half to fly to Nha Trang.


Câu 3

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Văn học làm cho chị gái tôi thích thú.”
Cấu trúc: Something + interests + somebody. (Cái gì đó làm cho ai đó quan tâm, thích thú).
Trong câu này, chủ ngữ là “Literature” (Văn học) và tân ngữ là “my sister” (chị gái tôi).

Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp tương đương.
Yêu cầu của bài là viết lại câu với chủ ngữ là “My sister”. Khi đó, chúng ta sẽ dùng các tính từ chỉ sự yêu thích, quan tâm, và mỗi tính từ sẽ đi với một giới từ khác nhau. Đây là các cấu trúc các em đã học trong Unit 1: Hobbies.

  • to be interested in + N/V-ing: quan tâm, thích thú về…
  • to be keen on + N/V-ing: say mê, thích…
  • to be fond of + N/V-ing: rất thích…
  • to be crazy/mad about + N/V-ing: phát cuồng vì…

Động từ “interests” ở thì hiện tại đơn, nên động từ “to be” sẽ được chia là “is” cho chủ ngữ “My sister”.

Bước 3: Áp dụng từng công thức.

1. Với giới từ (in):
Chúng ta dùng cấu trúc “to be interested in”.
-> My sister is interested in Literature.

2. Với giới từ (on):
Chúng ta dùng cấu trúc “to be keen on”.
-> My sister is keen on Literature.

3. Với giới từ (of):
Chúng ta dùng cấu trúc “to be fond of”.
-> My sister is fond of Literature.

4. Với giới từ (about):
Chúng ta dùng cấu trúc “to be crazy about” hoặc “to be mad about”.
-> My sister is crazy about Literature.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu. Hãy chăm chỉ luyện tập để thành thạo các cấu trúc này nhé!

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. He has learned to drive since he was 18 years old. ( trên đề thiếu year old nhé )

→ Hiện tại hoàn thành : S + have / has + \(V_3\) / \(V_{ed}\) + O

→ Vế sau sine là Quá khứ đơn: S + was / were + V_nguyên mẫu + O

→ Tạm dịch: Anh ấy đã học lái xe từ năm 18 tuổi.

2. It takes an hour and a half to fly to Nha Trang.

→ Cấu trúc: It takes: nhằm chỉ đối tượng thời gian cần thực hiện, hoàn thành ….

→ Tạm dịch: Mất một tiếng rưỡi để bay đến Nha Trang.

3.

Ex1: My sister is very interested in literature.

→ Tạm dịch: Em gái tôi rất thích thú về Văn học.

Ex2: My sister is keen on Literature.

→ Tạm dịch: Em gái tôi rất thích môn Văn học .

Ex3: My sister is fond of Literature.

→ Tạm dịch: Em gái tôi thích Văn học

→ Cấu trúc: to be keen on / to be fond of + N / V-ing: thích làm một thứ gì đó….

Ex4: My sister is passionate about Literature.

→ Tạm dịch: Em gái tôi đam mê với Văn học

→ Cấu trúc:  S + passionate about + V_ing/ Noun : có niềm đam mê về cái gì đó…

Trả lời bởi:
▲ 1

1. He has learned to drive since he was 18.

Trước “since” hoàn thành, sau quá khứ.

Dịch: Anh ấy đã học lái xe từ năm 18 tuổi.

2. The passengers took one hour and a half to fly to Nha Trang.

S+took+ thời gian+to V: ai đó đã mất bao nhiêu thời gian để làm gì.

3. My sister is interested in Literature.

My sister is keen on Literature.

My sister is fond of Literature

Công thức nói về sở thích:

S+be+keen on/ interested in/fond of +sở thích

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo