Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

P1: AA x AA P2: aa x aa P3: Aa x Aa P4: AA x aa P5: AA x Aa P6: Aa x aa. vi…

P1: AA x AA P2: aa x aa P3: Aa x Aa P4: AA x aa P5: AA x Aa P6: Aa x aa.
vi…

P1: AA x AA P2: aa x aa P3: Aa x Aa P4: AA x aa P5: AA x Aa P6: Aa x aa.
viết tới f2 luôn ạ giúp e vs
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc giải quyết các bài tập di truyền của Menđen. Đây là những dạng bài cơ bản và rất quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách các tính trạng được di truyền từ bố mẹ sang con cái. Để giải các bài tập này một cách chính xác và dễ hiểu nhất, chúng ta sẽ áp dụng các bước làm theo sơ đồ lai chuẩn mà các em đã được học nhé!

Cô sẽ giả định đây là các phép lai về một cặp tính trạng, trong đó alen A quy định tính trạng trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng lặn.

PHƯƠNG PHÁP CHUNG:

Để giải các bài tập di truyền, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định thế hệ P (Parental Generation – Thế hệ bố mẹ): Ghi rõ kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ.
  2. Xác định G_P (Gametes from Parental Generation – Giao tử của bố mẹ): Viết các loại giao tử mà mỗi cá thể bố mẹ tạo ra cùng với tỉ lệ của chúng.
    • Cá thể đồng hợp (AA hoặc aa) chỉ tạo ra một loại giao tử với tỉ lệ 100%.
    • Cá thể dị hợp (Aa) tạo ra hai loại giao tử (A và a) với tỉ lệ 1:1 (\(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)).

    Lý do: Đây là sự phân li của các alen trong quá trình hình thành giao tử theo Định luật phân li của Menđen.

  3. Xác định F1 (First Filial Generation – Thế hệ con lai thứ nhất):
    • Kiểu gen: Tổ hợp các giao tử của bố và mẹ để tạo ra các kiểu gen ở F1. Có thể dùng bảng Punnett hoặc phép nhân xác suất giao tử.
    • Kiểu hình: Dựa vào kiểu gen và quy luật trội – lặn để xác định kiểu hình tương ứng.

    Lý do: Các giao tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh tạo ra thế hệ con lai.

  4. Xác định F1 x F1 (Giao phối giữa các cá thể F1 để tạo F2):
    • Xác định G_F1 (Gametes from F1 Generation – Giao tử của thế hệ F1): Nếu F1 có nhiều loại kiểu gen, chúng ta cần xác định tỉ lệ giao tử chung mà toàn bộ quần thể F1 tạo ra. Tỉ lệ này được tính bằng cách lấy tổng tỉ lệ giao tử của từng kiểu gen F1 nhân với tỉ lệ xuất hiện của kiểu gen đó trong F1.
    • Xác định F2 (Second Filial Generation – Thế hệ con lai thứ hai): Tổ hợp các giao tử từ thế hệ F1 để tạo ra các kiểu gen và kiểu hình ở F2, tương tự như bước 3.

    Lý do: Để nghiên cứu sự di truyền qua nhiều thế hệ, chúng ta thường cho thế hệ F1 tiếp tục giao phối với nhau (hoặc tự thụ phấn) để quan sát sự phân li của các tính trạng ở thế hệ F2.

Bây giờ, chúng ta cùng giải từng bài tập nhé!

Bài tập P1: AA x AA

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: AA (Kiểu hình trội thuần chủng) x AA (Kiểu hình trội thuần chủng)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Kiểu gen: \(100\%\) AA

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình trội

    Giải thích: Vì cả hai cá thể bố mẹ đều là đồng hợp trội (AA), chỉ tạo ra giao tử A, nên con cái F1 sẽ đều có kiểu gen AA và biểu hiện kiểu hình trội.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1: AA x AA

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):

    Kiểu gen: \(100\%\) AA

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình trội

    Giải thích: Tương tự như F1, vì không có sự phân li giao tử khác loại, nên F2 vẫn duy trì tính trạng trội thuần chủng.

Bài tập P2: aa x aa

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: aa (Kiểu hình lặn thuần chủng) x aa (Kiểu hình lặn thuần chủng)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Kiểu gen: \(100\%\) aa

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình lặn

    Giải thích: Cả hai cá thể bố mẹ đều là đồng hợp lặn (aa), chỉ tạo ra giao tử a, nên con cái F1 sẽ đều có kiểu gen aa và biểu hiện kiểu hình lặn.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1: aa x aa

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):

    Kiểu gen: \(100\%\) aa

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình lặn

    Giải thích: Tương tự như F1, F2 vẫn duy trì tính trạng lặn thuần chủng.

Bài tập P3: Aa x Aa

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: Aa (Kiểu hình trội dị hợp tử) x Aa (Kiểu hình trội dị hợp tử)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

    Giải thích: Mỗi cá thể dị hợp tử Aa tạo ra hai loại giao tử (A và a) với tỉ lệ ngang nhau (1:1), theo định luật phân li của Menđen.

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Chúng ta có thể dùng bảng Punnett hoặc nhân xác suất:

    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{2}\) a
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{4}\) AA \(\frac{1}{4}\) Aa
    \(\frac{1}{2}\) a \(\frac{1}{4}\) Aa \(\frac{1}{4}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{4}\) AA : \(\frac{1}{2}\) Aa : \(\frac{1}{4}\) aa (tương đương 1 AA : 2 Aa : 1 aa)

    Kiểu hình: \(\frac{3}{4}\) Kiểu hình trội : \(\frac{1}{4}\) Kiểu hình lặn (tương đương 3 Trội : 1 Lặn)

    Giải thích: Đây là kết quả kinh điển của phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử về một cặp tính trạng. Kiểu gen AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình trội.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1 gồm các cá thể có kiểu gen 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Để tạo F2, chúng ta cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau.

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    Trong quần thể F1, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra như sau:

    • Giao tử A: đến từ AA (\(\frac{1}{4}\) AA cho \(\frac{1}{4} \times 1\) A) và đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) A).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử A} = \frac{1}{4} \times 1 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} \]

    • Giao tử a: đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) a) và đến từ aa (\(\frac{1}{4}\) aa cho \(\frac{1}{4} \times 1\) a).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử a} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \times 1 = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} \]

    Vậy, tỉ lệ giao tử của quần thể F1 là: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):

    Chúng ta lại tổ hợp các giao tử G_F1 (\(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)) với nhau:

    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{2}\) a
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{4}\) AA \(\frac{1}{4}\) Aa
    \(\frac{1}{2}\) a \(\frac{1}{4}\) Aa \(\frac{1}{4}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{4}\) AA : \(\frac{1}{2}\) Aa : \(\frac{1}{4}\) aa (tương đương 1 AA : 2 Aa : 1 aa)

    Kiểu hình: \(\frac{3}{4}\) Kiểu hình trội : \(\frac{1}{4}\) Kiểu hình lặn (tương đương 3 Trội : 1 Lặn)

    Giải thích: Trong trường hợp P là Aa x Aa, nếu F1 giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ giống như F1. Điều này cho thấy tần số alen trong quần thể đã đạt trạng thái cân bằng.

Bài tập P4: AA x aa

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: AA (Trội thuần chủng) x aa (Lặn thuần chủng)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Kiểu gen: \(100\%\) Aa

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình trội

    Giải thích: Bố mẹ thuần chủng khác biệt về tính trạng đem lai sẽ cho ra đời con F1 đồng tính về kiểu gen (dị hợp tử) và đồng tính về kiểu hình (kiểu hình trội), theo Định luật đồng tính của Menđen.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1: Aa x Aa (Vì F1 đồng loạt có kiểu gen Aa, nên F1 x F1 chính là Aa x Aa)

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{2}\) a
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{4}\) AA \(\frac{1}{4}\
    \(\frac{1}{2}\) a \(\frac{1}{4}\) Aa \(\frac{1}{4}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{4}\) AA : \(\frac{1}{2}\) Aa : \(\frac{1}{4}\) aa (tương đương 1 AA : 2 Aa : 1 aa)

    Kiểu hình: \(\frac{3}{4}\) Kiểu hình trội : \(\frac{1}{4}\) Kiểu hình lặn (tương đương 3 Trội : 1 Lặn)

    Giải thích: Đây là tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình kinh điển ở F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen (3 Trội : 1 Lặn), thể hiện sự phân li của các tính trạng.

Bài tập P5: AA x Aa

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: AA (Trội thuần chủng) x Aa (Trội dị hợp tử)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    AA cho 1 loại giao tử A với tỉ lệ 100%.

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Chúng ta có thể dùng bảng Punnett hoặc nhân xác suất:

    A (1)
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{2}\) AA
    \(\frac{1}{2}\) a \(\frac{1}{2}\) Aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{2}\) AA : \(\frac{1}{2}\) Aa (tương đương 1 AA : 1 Aa)

    Kiểu hình: \(100\%\) Kiểu hình trội

    Giải thích: Cá thể AA chỉ cho giao tử A, cá thể Aa cho cả A và a. Khi kết hợp, không có kiểu gen đồng hợp lặn (aa) nào được tạo thành, nên tất cả con lai đều có kiểu hình trội.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1 gồm các cá thể có kiểu gen \(\frac{1}{2}\) AA : \(\frac{1}{2}\) Aa. Để tạo F2, chúng ta cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau.

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    Trong quần thể F1, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra như sau:

    • Giao tử A: đến từ AA (\(\frac{1}{2}\) AA cho \(\frac{1}{2} \times 1\) A) và đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) A).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử A} = \frac{1}{2} \times 1 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \]

    • Giao tử a: chỉ đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) a).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử a} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4} \]

    Vậy, tỉ lệ giao tử của quần thể F1 là: \(\frac{3}{4}A : \frac{1}{4}a\)

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):

    Chúng ta lại tổ hợp các giao tử G_F1 (\(\frac{3}{4}A : \frac{1}{4}a\)) với nhau:

    \(\frac{3}{4}\) A \(\frac{1}{4}\) a
    \(\frac{3}{4}\) A \(\frac{9}{16}\) AA \(\frac{3}{16}\) Aa
    \(\frac{1}{4}\) a \(\frac{3}{16}\) Aa \(\frac{1}{16}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{9}{16}\) AA : \(\frac{6}{16}\) Aa : \(\frac{1}{16}\) aa (tương đương 9 AA : 6 Aa : 1 aa)

    Kiểu hình: \((\frac{9}{16} + \frac{6}{16})\) Trội : \(\frac{1}{16}\) Lặn = \(\frac{15}{16}\) Trội : \(\frac{1}{16}\) Lặn (tương đương 15 Trội : 1 Lặn)

    Giải thích: Chúng ta tính tỉ lệ giao tử từ toàn bộ quần thể F1 (do quần thể F1 có kiểu gen hỗn hợp), sau đó cho chúng tổ hợp lại để tạo ra F2.

Bài tập P6: Aa x aa

  • P (Thế hệ bố mẹ):

    P: Aa (Trội dị hợp tử) x aa (Lặn thuần chủng)

  • G_P (Giao tử của bố mẹ):

    Aa cho 2 loại giao tử: \(\frac{1}{2}A : \frac{1}{2}a\)

    aa cho 1 loại giao tử a với tỉ lệ 100%.

  • F1 (Thế hệ con lai thứ nhất):

    Chúng ta có thể dùng bảng Punnett hoặc nhân xác suất:

    a (1)
    \(\frac{1}{2}\) A \(\frac{1}{2}\) Aa
    \(\frac{1}{2}\) a \(\frac{1}{2}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{2}\) Aa : \(\frac{1}{2}\) aa (tương đương 1 Aa : 1 aa)

    Kiểu hình: \(\frac{1}{2}\) Kiểu hình trội : \(\frac{1}{2}\) Kiểu hình lặn (tương đương 1 Trội : 1 Lặn)

    Giải thích: Đây là kết quả của phép lai phân tích (lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể đồng hợp lặn), được dùng để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

  • F1 x F1 (Để tạo F2):

    F1 gồm các cá thể có kiểu gen \(\frac{1}{2}\) Aa : \(\frac{1}{2}\) aa. Để tạo F2, chúng ta cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau.

  • G_F1 (Giao tử của thế hệ F1):

    Trong quần thể F1, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra như sau:

    • Giao tử A: chỉ đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) A).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử A} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4} \]

    • Giao tử a: đến từ Aa (\(\frac{1}{2}\) Aa cho \(\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}\) a) và đến từ aa (\(\frac{1}{2}\) aa cho \(\frac{1}{2} \times 1\) a).
    • \[ \text{Tỉ lệ giao tử a} = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \times 1 = \frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \]

    Vậy, tỉ lệ giao tử của quần thể F1 là: \(\frac{1}{4}A : \frac{3}{4}a\)

  • F2 (Thế hệ con lai thứ hai):

    Chúng ta lại tổ hợp các giao tử G_F1 (\(\frac{1}{4}A : \frac{3}{4}a\)) với nhau:

    \(\frac{1}{4}\) A \(\frac{3}{4}\) a
    \(\frac{1}{4}\) A \(\frac{1}{16}\) AA \(\frac{3}{16}\) Aa
    \(\frac{3}{4}\) a \(\frac{3}{16}\) Aa \(\frac{9}{16}\) aa

    Kiểu gen: \(\frac{1}{16}\) AA : \(\frac{6}{16}\) Aa : \(\frac{9}{16}\) aa (tương đương 1 AA : 6 Aa : 9 aa)

    Kiểu hình: \((\frac{1}{16} + \frac{6}{16})\) Trội : \(\frac{9}{16}\) Lặn = \(\frac{7}{16}\) Trội : \(\frac{9}{16}\) Lặn (tương đương 7 Trội : 9 Lặn)

    Giải thích: Tương tự như P5, chúng ta cần xác định tỉ lệ giao tử chung của quần thể F1 trước khi tổ hợp để ra F2.

Hy vọng với phần trình bày chi tiết và giải thích từng bước này, các em đã nắm vững cách giải các bài tập di truyền cơ bản. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Chúc các em học tốt môn Sinh học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

– Sơ đồ lai \(1:\)

\(P:\)                \(AA\)                      ×                       \(AA\)

\(G_P:\)              \(A\)                                                   \(A\)

\(F_1:\)                                        \(AA\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(100\%\) \(AA\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Trội

\(F_1 × F_1:\)               \(AA\)                        ×                        \(AA\)

\(G_{F_1}:\)                        \(A\)                                                      \(A\)

\(F_2:\)                                                     \(AA\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(100\%\) \(AA\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Trội

\(\\\)

– Sơ đồ lai \(2:\)

\(P:\)                \(aa\)                      ×                       \(aa\)

\(G_P:\)              \(a\)                                                  \(a\)

\(F_1:\)                                       \(aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(100\%\) \(aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Lặn

\(F_1 × F_1:\)               \(aa\)                        ×                        \(aa\)

\(G_{F_1}:\)                        \(a\)                                                     \(a\)

\(F_2:\)                                                    \(aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(100\%\) \(AA\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Lặn

\(\\\)

– Sơ đồ lai \(3:\)

\(P:\)                \(Aa\)                      ×                       \(Aa\)

\(G_P:\)           \(A; a\)                                             \(A; a\)

\(F_1:\)                           \(AA; Aa; Aa; aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1AA\) \(: 2Aa : 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(3\) Trội \(: 1\) Lặn

\(F_1 × F_1:\)            \(1AA\) \(: 2Aa : 1aa\)                  ×                  \(1AA\) \(: 2Aa : 1aa\)

\(G_{F_1}:\)                            \(1A; 1a\)                                                        \(1A; 1a\)

\(F_2:\)                                                        \(AA; Aa; Aa; aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1AA\) \(: 2Aa : 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(3\) Trội \(: 1\) Lặn

\(\\\)

– Sơ đồ lai \(4:\)

\(P:\)                \(AA\)                      ×                       \(aa\)

\(G_P:\)              \(A\)                                                   \(a\)

\(F_1:\)                                        \(Aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(100\%\) \(Aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Trội

\(F_1 × F_1:\)              \(Aa\)                        ×                       \(Aa\)

\(G_{F_1}:\)                    \(A; a\)                                               \(A; a\)

\(F_2:\)                                       \(AA;\) \(Aa; Aa; aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1AA\) \(: 2Aa : 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(3\) Trội \(: 1\) Lặn

\(\\\)

– Sơ đồ lai \(5:\)

\(P:\)                \(AA\)                      ×                       \(Aa\)

\(G_P:\)              \(A\)                                                \(A; a\)

\(F_1:\)                                   \(AA; Aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1AA : 1Aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(100\%\) Trội

\(F_1 × F_1:\)              \(1AA : 1Aa\)                  ×                  \(1AA : 1Aa\)

\(G_{F_1}:\)                          \(3A; 1a\)                                               \(3A; 1a\)

\(F_2:\)                                            \(9AA; 3Aa; 3Aa; 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(9AA : 6Aa : 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(15\) Trội \(: 1\) Lặn

\(\\\)

– Sơ đồ lai \(6:\)

\(P:\)                \(Aa\)                      ×                       \(aa\)

\(G_P:\)           \(A; a\)                                                \(a\)

\(F_1:\)                                   \(Aa; aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1Aa : 1aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(1\) Trội \(: 1\) Lặn

\(F_1 × F_1:\)                \(1Aa : 1aa\)                  ×                    \(1Aa : 1aa\)

\(G_{F_1}:\)                            \(1A; 3a\)                                               \(1A; 3a\)

\(F_2:\)                                            \(1AA; 3Aa; 3Aa; 9aa\)

+ Tỉ lệ kiểu gen: \(1AA : 6Aa : 9aa\)

+ Tỉ lệ kiểu hình: \(7\) Trội \(: 9\) Lặn

Trả lời bởi: 1261211

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo