Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Passive Voice j)It’s two years since I last spoke to her. \(->\)I haven’t … k)…

Passive Voice
j)It’s two years since I last spoke to her.
\(->\)I haven’t …
k)…

Passive Voice
j)It’s two years since I last spoke to her.
\(->\)I haven’t …
k)They last saw her two hours ago.
\(->\)They haven’t…
l)My father beautified the house by planting flowers around it.
\(->\)The house…
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay về chuyên đề Ngữ pháp Tiếng Anh, đặc biệt là phần biến đổi câu và thể Bị động (Passive Voice) – một phần kiến thức rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra của chúng ta nhé!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết ba bài tập biến đổi câu sau đây. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đi từ việc phân tích câu gốc đến áp dụng công thức và đưa ra lời giải chi tiết nhất.

PHÂN TÍCH VÀ GIẢI BÀI TẬP

Bài tập j)

Đề bài: It’s two years since I last spoke to her.

Yêu cầu: \(->\)I haven’t …

Bước 1: Phân tích câu gốc và nhận diện cấu trúc

  • Câu gốc: “It’s two years since I last spoke to her.” có nghĩa là “Đã hai năm kể từ lần cuối cùng tôi nói chuyện với cô ấy.”
  • Cấu trúc này diễn tả một hành động đã xảy ra lần cuối cùng trong quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại (hành động không xảy ra nữa).
  • Công thức chung: It’s/It has been + khoảng thời gian + since + S + last + V_quá khứ đơn (hoặc chỉ S + V_quá khứ đơn)

Bước 2: Xác định dạng biến đổi câu cần áp dụng

  • Đề bài yêu cầu biến đổi sang dạng “I haven’t…”, gợi ý chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative) để diễn tả hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Công thức biến đổi: S + haven’t/hasn’t + V_quá khứ phân từ (V3/ed) + for + khoảng thời gian.

Bước 3: Áp dụng công thức và hoàn thành câu

  • Chủ ngữ (S): I
  • Hành động (V): spoke (quá khứ đơn của “speak”). Quá khứ phân từ (V3) của “speak” là “spoken”.
  • Tân ngữ: to her
  • Khoảng thời gian: two years
  • Kết hợp các yếu tố này vào công thức Hiện tại hoàn thành phủ định:
  • \( \text{I haven’t} + \text{spoken} + \text{to her} + \text{for two years.} \)

Lời giải chi tiết:

I haven’t spoken to her for two years.

Giải thích: Câu gốc diễn tả “lần cuối cùng tôi nói chuyện với cô ấy là hai năm trước”. Khi chuyển sang thì Hiện tại hoàn thành phủ định, chúng ta nói “tôi đã không nói chuyện với cô ấy được hai năm rồi”, diễn tả một hành động không xảy ra trong suốt khoảng thời gian đó cho đến hiện tại.

Bài tập k)

Đề bài: They last saw her two hours ago.

Yêu cầu: \(->\)They haven’t…

Bước 1: Phân tích câu gốc và nhận diện cấu trúc

  • Câu gốc: “They last saw her two hours ago.” có nghĩa là “Họ đã nhìn thấy cô ấy lần cuối cùng cách đây hai giờ.”
  • Cấu trúc này cũng tương tự bài j), diễn tả một hành động đã xảy ra lần cuối cùng trong quá khứ và không xảy ra nữa cho đến hiện tại.
  • Công thức chung: S + last + V_quá khứ đơn + khoảng thời gian + ago.

Bước 2: Xác định dạng biến đổi câu cần áp dụng

  • Đề bài yêu cầu biến đổi sang dạng “They haven’t…”, cũng là thì Hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative).
  • Công thức biến đổi: S + haven’t/hasn’t + V_quá khứ phân từ (V3/ed) + for + khoảng thời gian.

Bước 3: Áp dụng công thức và hoàn thành câu

  • Chủ ngữ (S): They
  • Hành động (V): saw (quá khứ đơn của “see”). Quá khứ phân từ (V3) của “see” là “seen”.
  • Tân ngữ: her
  • Khoảng thời gian: two hours
  • Kết hợp các yếu tố này vào công thức Hiện tại hoàn thành phủ định:
  • \( \text{They haven’t} + \text{seen} + \text{her} + \text{for two hours.} \)

Lời giải chi tiết:

They haven’t seen her for two hours.

Giải thích: Tương tự như bài j), câu gốc diễn tả “lần cuối cùng họ nhìn thấy cô ấy là hai giờ trước”. Khi chuyển sang thì Hiện tại hoàn thành phủ định, chúng ta nói “họ đã không nhìn thấy cô ấy được hai giờ rồi”, tức là hành động không xảy ra trong khoảng thời gian đó cho đến hiện tại.

Bài tập l)

Đề bài: My father beautified the house by planting flowers around it.

Yêu cầu: \(->\)The house…

Bước 1: Phân tích câu gốc và nhận diện cấu trúc

  • Câu gốc: “My father beautified the house by planting flowers around it.” có nghĩa là “Bố tôi đã làm đẹp ngôi nhà bằng cách trồng hoa xung quanh nó.”
  • Đây là một câu ở thể chủ động (Active Voice).
  • Chúng ta cần biến đổi sang thể bị động (Passive Voice) vì câu yêu cầu bắt đầu bằng “The house…” (ngôi nhà) – là tân ngữ của câu chủ động và là đối tượng chịu tác động của hành động.

Bước 2: Xác định các thành phần và thì của câu gốc

  • Chủ ngữ (S): My father (Bố tôi)
  • Động từ (V): beautified (đã làm đẹp) – Thì Quá khứ đơn (Past Simple).
  • Tân ngữ (O): the house (ngôi nhà)
  • Cụm trạng ngữ chỉ cách thức: by planting flowers around it (bằng cách trồng hoa xung quanh nó).

Bước 3: Áp dụng công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Công thức chung cho thể Bị động ở thì Quá khứ đơn là:

\[ \text{O (mới)} + \text{was/were} + \text{V_quá khứ phân từ (V3/ed)} + \text{(bởi} + \text{S (cũ))} \]

Trong trường hợp có thêm trạng ngữ, thứ tự thông thường là: Tân ngữ (mới) + be + V3/ed + Trạng ngữ (chỉ cách thức/nơi chốn/thời gian) + by + Chủ ngữ (cũ).

Bước 4: Biến đổi từng phần

  • Tân ngữ (O) của câu chủ động trở thành Chủ ngữ (S) của câu bị động: “the house”
  • Động từ “beautified” (V2 của “beautify”) ở thì Quá khứ đơn được chuyển sang dạng bị động:
    • “The house” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “was”.
    • Quá khứ phân từ (V3) của “beautify” là “beautified”.
    • Vậy, phần động từ bị động là “was beautified”.
  • Chủ ngữ (S) của câu chủ động trở thành “by + tác nhân”: “by my father”. (Chúng ta giữ lại “by my father” vì tác nhân là cụ thể và quan trọng).
  • Cụm trạng ngữ chỉ cách thức: “by planting flowers around it” được giữ nguyên và đặt sau động từ bị động, trước “by + tác nhân” nếu có, hoặc cuối câu.

Bước 5: Hoàn thành câu

Kết hợp các phần đã biến đổi theo thứ tự:

\( \text{The house} + \text{was beautified} + \text{by planting flowers around it} + \text{by my father.} \)

Lời giải chi tiết:

The house was beautified by planting flowers around it by my father.

Giải thích: Câu gốc nói rằng “Bố tôi (chủ ngữ) làm đẹp (hành động) ngôi nhà (tân ngữ)”. Khi chuyển sang bị động, “ngôi nhà” trở thành chủ ngữ, nhận hành động “được làm đẹp”. Thì quá khứ đơn của câu chủ động được chuyển thành “was/were + V3/ed” (was beautified). Cụm từ “by planting flowers around it” giải thích cách thức ngôi nhà được làm đẹp, và “by my father” chỉ ra tác nhân thực hiện hành động. Trong tiếng Anh, cụm trạng ngữ chỉ cách thức (by + V-ing) thường được đặt trước cụm “by + tác nhân” nếu cả hai cùng xuất hiện.

Các em thấy đó, việc biến đổi câu không hề khó nếu chúng ta nắm vững các cấu trúc và công thức. Điều quan trọng là phải phân tích kỹ câu gốc, xác định đúng thì và thành phần, sau đó áp dụng công thức một cách cẩn thận. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo hơn nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(j)\) I haven’t spoken to her for two years.

\(->\)It is + time + since + S last + V2/ed

\(=\)S + have/has not + Vpp + since/for + time

\(k)\) They haven’t seen her for two hours.

\(->\)S + last + V2/ed

\(=\)S + have/has not + Vpp + since/for + time

\(l)\) The house was beautified by my father by planting flowers around it.

\(->\)Bị động với quá khứ đơn : S + was/were + Vpp + (by O)

\(=>\)Tạm dịch : Ngôi nhà được bố tôi làm đẹp bằng cách trồng hoa xung quanh.

Trả lời bởi:
▲ 0

j)It’s two years since I last spoke to her.

-> I haven’t spoken to her for two years

It’s + (time) + since + S + last + V2/ed…

= S + hasn’t/haven’t + V3/ed + for (time)…..

k)They last saw her two hours ago.

-> They haven’t seen her for two hours

S + last + V2/ed +…

= S + hasn’t/haven’t + V3/ed + for/since

l)My father beautified the house by planting flowers around it.

-> The house was beautified by my father by planting flowers around it

Câu bị động ở thì QKĐ: S + was/were + V3/ed + (by O)…

#HN

#Chuc_ban_hoc_tot

Trả lời bởi: Huỳnh Ngọc

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo