Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Pb có tác dụng với HCl loãng, HNO3 loãng-đặc không vậy ạ

Pb có tác dụng với HCl loãng, HNO3 loãng-đặc không vậy ạ

Pb có tác dụng với HCl loãng, HNO3 loãng-đặc không vậy ạ

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3
Chào em! Rất vui được hướng dẫn em giải đáp thắc mắc này. Chì (Pb) là một kim loại khá quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 9 của chúng ta. Để biết Pb có tác dụng với các axit em hỏi hay không, chúng ta sẽ cùng xét dựa trên những kiến thức đã học nhé!

Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng trường hợp một:

A. Chì (Pb) với axit clohiđric loãng (HCl loãng)

Để xét phản ứng này, em hãy nhớ lại kiến thức về dãy hoạt động hóa học của kim loạitính chất hóa học của axit.

Bước 1: Xác định vị trí của Pb so với H trong dãy hoạt động hóa học.

Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, chì (Pb) đứng trước hiđro (H):

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au, Pt.

Điều này cho thấy Pb là kim loại có khả năng đẩy hiđro ra khỏi axit loãng.

Bước 2: Dự đoán sản phẩm phản ứng.

Theo lý thuyết, khi kim loại đứng trước H phản ứng với axit loãng (như HCl loãng), sản phẩm sẽ là muối và khí hiđro.

\( \text{Pb} + \text{HCl} \rightarrow \text{PbCl}_2 + \text{H}_2 \)

Bước 3: Xem xét đặc điểm của sản phẩm tạo thành.

Tại đây, chúng ta cần nhớ về tính tan của các chất. Muối chì clorua \( (\text{PbCl}_2) \) là một chất kết tủa màu trắng, ít tan trong nước lạnh.

Khi phản ứng xảy ra, một lớp \( \text{PbCl}_2 \) không tan hoặc ít tan sẽ bám chặt vào bề mặt của miếng chì. Lớp kết tủa này sẽ ngăn cản axit \( (\text{HCl}) \) tiếp xúc trực tiếp với kim loại chì bên trong.

Kết luận:

Chì (Pb) có tác dụng với axit clohiđric loãng (HCl loãng) nhưng phản ứng nhanh chóng dừng lại (hoặc diễn ra rất chậm) do tạo thành lớp muối chì clorua \( (\text{PbCl}_2) \) ít tan, bám chặt và bao phủ bề mặt kim loại chì. Lớp này ngăn cản axit tiếp xúc với chì, làm phản ứng không thể tiếp tục hoặc chỉ xảy ra với tốc độ cực kỳ chậm.

Phương trình hóa học:

\( \text{Pb} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{PbCl}_2\downarrow + \text{H}_2\uparrow \)

B. Chì (Pb) với axit nitric loãng (HNO3 loãng)

Axit nitric \( (\text{HNO}_3) \) là một loại axit đặc biệt, có tính oxi hóa mạnh, không giống như HCl hay H2SO4 loãng.

Bước 1: Nhận biết tính chất của axit nitric.

Axit nitric là axit có tính oxi hóa mạnh, khi phản ứng với kim loại (trừ Au, Pt), sản phẩm khí tạo ra không phải là hiđro \( (\text{H}_2) \), mà là các oxit của nitơ (như NO, NO2, N2O, N2) hoặc amoni nitrat \( (\text{NH}_4\text{NO}_3) \), tùy thuộc vào nồng độ axit, tính khử của kim loại và điều kiện phản ứng. Với axit nitric loãng, sản phẩm khí thường là NO (nitơ monooxit).

Bước 2: Dự đoán sản phẩm phản ứng.

Chì (Pb) là một kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học và có thể phản ứng với axit nitric loãng. Sản phẩm sẽ bao gồm muối chì nitrat \( (\text{Pb(NO}_3\text{)}_2) \), khí nitơ monooxit \( (\text{NO}) \) và nước \( (\text{H}_2\text{O}) \).

Chì nitrat \( (\text{Pb(NO}_3\text{)}_2) \) là muối tan tốt trong nước. Do đó, sẽ không có lớp kết tủa nào ngăn cản phản ứng.

Kết luận:

Chì (Pb) có tác dụng hoàn toàn với axit nitric loãng \( (\text{HNO}_3 \text{ loãng}) \). Kim loại chì sẽ tan hết, tạo ra dung dịch muối chì nitrat, khí nitơ monooxit không màu (khí này hóa nâu trong không khí do phản ứng với oxi tạo thành NO2 màu nâu đỏ) và nước.

Phương trình hóa học:

\( 3\text{Pb} + 8\text{HNO}_3 \text{ (loãng)} \rightarrow 3\text{Pb(NO}_3\text{)}_2 + 2\text{NO}\uparrow + 4\text{H}_2\text{O} \)

C. Chì (Pb) với axit nitric đặc (HNO3 đặc)

Tương tự như axit nitric loãng, axit nitric đặc cũng là một chất oxi hóa rất mạnh.

Bước 1: Nhận biết tính chất của axit nitric đặc.

Axit nitric đặc có tính oxi hóa mạnh hơn axit nitric loãng. Khi phản ứng với kim loại, sản phẩm khí thường là nitơ đioxit \( (\text{NO}_2) \) màu nâu đỏ.

Bước 2: Dự đoán sản phẩm phản ứng.

Chì (Pb) sẽ phản ứng với axit nitric đặc. Sản phẩm sẽ bao gồm muối chì nitrat \( (\text{Pb(NO}_3\text{)}_2) \), khí nitơ đioxit \( (\text{NO}_2) \) màu nâu đỏ và nước \( (\text{H}_2\text{O}) \).

Chì nitrat \( (\text{Pb(NO}_3\text{)}_2) \) vẫn là muối tan tốt trong nước.

Kết luận:

Chì (Pb) có tác dụng hoàn toàn với axit nitric đặc \( (\text{HNO}_3 \text{ đặc}) \). Kim loại chì sẽ tan hết, tạo ra dung dịch muối chì nitrat, khí nitơ đioxit màu nâu đỏ và nước. Phản ứng này thường diễn ra mãnh liệt hơn so với axit nitric loãng.

Phương trình hóa học:

\( \text{Pb} + 4\text{HNO}_3 \text{ (đặc)} \rightarrow \text{Pb(NO}_3\text{)}_2 + 2\text{NO}_2\uparrow + 2\text{H}_2\text{O} \)

Tóm tắt lại:

  • Với HCl loãng: Có phản ứng, nhưng nhanh chóng dừng lại do tạo ra lớp \( \text{PbCl}_2 \) ít tan bao phủ kim loại.
  • Với HNO3 loãng: Có phản ứng, Pb tan hoàn toàn, tạo ra \( \text{Pb(NO}_3\text{)}_2 \) và khí \( \text{NO} \).
  • Với HNO3 đặc: Có phản ứng, Pb tan hoàn toàn, tạo ra \( \text{Pb(NO}_3\text{)}_2 \) và khí \( \text{NO}_2 \) màu nâu đỏ.

Hy vọng phần giải đáp chi tiết này đã giúp em hiểu rõ hơn về các phản ứng của chì! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

\(Pb\) tác dụng được với \(HCl\) loãng do đứng trước \(H\) trong dãy HĐHH. Tuy nhiên, phản ứng nhanh chóng dừng lại do lớp \(PbCl_2\) tan kém bao phủ bề mặt miếng chì.

\(Pb+2HCl\to PbCl_2+H_2\) 

Nếu sử dụng \(HCl\) đặc, \(Pb\) tan được trong dung dịch do lớp rắn \(PbCl_2\) tạo phức với \(HCl\) nên bị hoà tan trong dung dịch.

\(PbCl_2+2HCl\to H_2[PbCl_4]\) 

\(Pb\) tan dễ dàng trong dung dịch \(HNO_3\) loãng, tạo các sản phẩm khử như \(NO, NO_2\) vì \(Pb\) có tính khử yếu.

\(3Pb+8HNO_3\to 3Pb(NO_3)_2+2NO+4H_2O\)

Nếu sử dụng \(HNO_3\) đặc, phản ứng xảy ra chậm chạp do \(Pb(NO_3)_2\) là muối tan rất kém trong \(HNO_3\) đặc nên muối sinh ra bao phủ thanh \(Pb\), ngăn cản phản ứng xảy ra. 

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Pb có tác dụng với \(HCl\) loãng và \(HNO_3\) loãng theo các phản ứng sau:

\(-\) Tác dụng với \(HCl\) loãng:

\(Pb + 2HCl → PbCl_2 + H_2\)

\(-\) Tác dụng với \(HNO_3\) loãng: 

\(3Pb + 8HNO_3 → 3Pb(NO_3)_2 + 2NO + 4H_2O\)

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo