Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:    …

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
   …

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
            Thu vịnh
                                Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn bát cú đường luật; B. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
C.Thất ngôn xen lục ngôn; D. Song thất lục bát
Câu 2. Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài thơ?
A.Miêu tả, tự sự; B. Biểu cảm, tự sự; C. Biểu cảm, miêu tả;          D. Tự sự, nghị luận
Câu 3. Đặc điểm gieo vần của bài thơ Thu vịnh là:
A.Gieo vần châN
B. Vần bằng
C.Vần “ao” được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8
D. Cả ba đáp án trên
Câu 4. Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:
A.Điểm nhìn từ trên cao
B. Điểm nhìn từ dưới thấp
C.Điểm nhìn từ gần đến cao xa, từ cao xa trở về gần
D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa
Câu 5. Bài thơ Thu vịnh có bao nhiêu từ tượng hình?
A.Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Bốn từ.
Câu 6. Dòng nào nêu lên bức tranh thu được miêu tả trong bài thơ?
A.Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ
B.Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, hiu hắt
C.Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn
D.Bức tranh thiên nhiên mới mẻ, kì thú, đậm chất phương xa, xứ lạ
Câu 7. Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ như thế nào?
A.Cảnh nhớ nhung, sầu muộn
B. Cô đơn, u hoài
C.Chán chường, ngán ngẩm
D.U buồn, tủi hổ
Câu 8. Dòng nào sau đây không biểu đạt nội dung của bài thơ?
A.Vẻ đẹp thanh sơ, tĩnh lặng của cảnh vật mùa thu
B.Nỗi niềm u uẩn của nhà thơ.
C.Vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị, gắn bó với quê hương, đất nước của Nguyễn Khuyến.
D.Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu.
Câu 9 (1,0 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, nêu tác dụng:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Câu 10 (1,0 điểm) Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm gì với thiên nhiên.
Hỏi bởi: azfbazfb
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Đọc hiểu môn Ngữ Văn 8 hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá vẻ đẹp của bài thơ “Thu vịnh” của Nguyễn Khuyến – một trong những áng thơ thu mẫu mực của nền văn học trung đại Việt Nam.

Với tinh thần học tập chủ động và sáng tạo theo chương trình sách giáo khoa mới, chúng ta sẽ đi sâu vào từng câu hỏi để tìm ra đáp án chính xác nhất, đồng thời hiểu rõ hơn về giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm nhé!

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Chúng ta cùng đọc lại bài thơ “Thu vịnh” một lần nữa để cảm nhận trọn vẹn không khí và vẻ đẹp của mùa thu Yên Đổ:

            Thu vịnh
                                Nguyễn Khuyến
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

Giải bài tập:

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú đường luật;
B. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
C. Thất ngôn xen lục ngôn;
D. Song thất lục bát

Giải thích: Để xác định thể thơ, chúng ta cần đếm số câu và số chữ trong mỗi câu của bài thơ:
– Bài thơ có 8 câu. (Loại trừ B và D)
– Mỗi câu có 7 chữ. (Loại trừ C)
– Đây là một bài thơ cổ điển, có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân thủ chặt chẽ các quy tắc về niêm, luật, vần của thể thơ Đường luật. Bài thơ “Thu vịnh” của Nguyễn Khuyến là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng của ông, đều được viết theo thể thất ngôn bát cú.

Đáp án đúng: A. Thất ngôn bát cú đường luật

Câu 2. Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài thơ?
A. Miêu tả, tự sự;
B. Biểu cảm, tự sự;
C. Biểu cảm, miêu tả;
D. Tự sự, nghị luận

Giải thích:
Miêu tả: Bài thơ tập trung vào việc tái hiện khung cảnh mùa thu với nhiều hình ảnh cụ thể, sống động như “Trời thu xanh ngắt”, “Cần trúc lơ phơ”, “Nước biếc trông như tầng khói phủ”, “bóng trăng”, “hoa năm ngoái”. Đây là phương thức biểu đạt chính để vẽ nên bức tranh thiên nhiên.
Biểu cảm: Ngoài việc miêu tả, tác giả còn lồng ghép tâm trạng, cảm xúc của mình vào bài thơ, đặc biệt rõ nét ở hai câu kết: “Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”. Cảm giác “thẹn” khi so sánh mình với Đào Tiềm cho thấy sự suy tư, trăn trở, nỗi niềm u hoài của nhà thơ. Các hình ảnh như “gió hắt hiu”, “tiếng ngỗng” cũng gợi lên tâm trạng buồn man mác.
Tự sự: Bài thơ không kể lại một câu chuyện hay sự việc nào.
Nghị luận: Bài thơ không trình bày một luận điểm hay lập luận nào để thuyết phục người đọc.

Đáp án đúng: C. Biểu cảm, miêu tả

Câu 3. Đặc điểm gieo vần của bài thơ Thu vịnh là:
A. Gieo vần chân
B. Vần bằng
C. Vần “ao” được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8
D. Cả ba đáp án trên

Giải thích: Chúng ta cùng phân tích các đặc điểm gieo vần trong bài thơ:
– **A. Gieo vần chân:** “Vần chân” là vần được gieo ở cuối mỗi dòng thơ. Trong bài “Thu vịnh”, các từ “cao” (câu 1), “hiu” (câu 2), “vào” (câu 4), “nào” (câu 6), “Đào” (câu 8) đều nằm ở cuối câu, nên đây là gieo vần chân. Đáp án A là đúng.
– **B. Vần bằng:** Các từ “cao”, “vào”, “nào”, “Đào” đều là các từ có thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền). Riêng từ “hiu” cũng là thanh bằng. Do đó, bài thơ sử dụng vần bằng là chủ yếu. Đáp án B là đúng.
– **C. Vần “ao” được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8:** Chúng ta kiểm tra lại các tiếng cuối câu:
– Câu 1: cao (vần ao)
– Câu 2: hiu (không phải vần ao)
– Câu 4: vào (vần ao)
– Câu 6: nào (vần ao)
– Câu 8: Đào (vần ao)
Vì tiếng “hiu” ở câu 2 không phải vần “ao”, nên đáp án C là không chính xác.
– **D. Cả ba đáp án trên:** Vì đáp án C không đúng, nên đáp án D cũng không thể đúng.

Trong trường hợp câu hỏi có nhiều đáp án đúng một phần như thế này, nếu buộc phải chọn một, thường người ra đề sẽ tìm kiếm đáp án bao quát hoặc cụ thể và chính xác nhất. Ở đây, A và B đều là đặc điểm chung của thể thơ Đường luật và đúng với bài thơ. Tuy nhiên, nếu là một câu hỏi trắc nghiệm thông thường, việc có hai đáp án đúng (A và B) mà không có lựa chọn “A và B đều đúng” khiến câu hỏi trở nên chưa hoàn thiện. Nhưng dựa trên yêu cầu lựa chọn một đáp án, và xét theo đặc trưng của Đường luật, việc gieo vần bằng ở cuối câu (vần chân) là đặc trưng cơ bản nhất.

Để đảm bảo tính chính xác theo quy tắc chung của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật, các vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 thường phải cùng loại (thanh bằng). Tuy nhiên, “Thu vịnh” có sự linh hoạt khi câu 2 (“hiu”) không hoàn toàn ăn khớp với “ao” ở các câu còn lại. Nếu xét riêng các đặc điểm, A và B đều đúng. Nhưng nếu C sai, thì D cũng sai. Với các lựa chọn này, đây là một câu hỏi có thể gây tranh cãi. Tuy nhiên, nếu chúng ta phải chọn một đáp án đúng nhất trong các đặc điểm được nêu, thì cả A và B đều là những đặc điểm *có trong* bài thơ. Nhưng C là *sai* trong mô tả cụ thể về vần “ao”. Vì vậy D cũng sai.

Trong tình huống này, nếu giả định rằng đề bài muốn kiểm tra kiến thức về vần trong thơ Đường luật và thường chấp nhận sự không tuyệt đối của câu 2, hoặc tìm một đặc điểm *tổng quát nhất*, thì “vần bằng” và “vần chân” là hai yếu tố cốt lõi. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, nhiều tài liệu thường nhấn mạnh vào vần bằng là đặc trưng của các tiếng cuối câu (1, 4, 6, 8 và 2) trong thơ Đường luật.

Cô xin đưa ra đáp án dựa trên việc loại trừ và tính phổ quát của đặc điểm: Đáp án C và D là sai. Giữa A và B, cả hai đều đúng. Tuy nhiên, nếu câu hỏi được thiết kế chuẩn hơn, sẽ có lựa chọn “A và B đúng”. Trong trường hợp này, cô chọn B vì “vần bằng” là đặc trưng về thanh điệu của phần lớn các vần trong bài.

Đáp án đúng (tham khảo): B. Vần bằng (Vì A và B đều đúng, nhưng C sai kéo theo D sai. Vần bằng là đặc điểm chủ đạo về thanh điệu của các tiếng gieo vần cuối câu).

Câu 4. Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:
A. Điểm nhìn từ trên cao
B. Điểm nhìn từ dưới thấp
C. Điểm nhìn từ gần đến cao xa, từ cao xa trở về gần
D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa

Giải thích: Chúng ta cùng theo dõi sự di chuyển của điểm nhìn qua các câu thơ:
– “Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao”: Điểm nhìn từ dưới lên cao, bao quát không gian rộng lớn.
– “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”: Điểm nhìn dịch chuyển xuống gần hơn, tập trung vào cảnh vật cụ thể ở tầm trung.
– “Nước biếc trông như tầng khói phủ”: Điểm nhìn tiếp tục ở tầm trung, quan sát mặt nước.
– “Song thưa để mặc bóng trăng vào”: Điểm nhìn chuyển vào không gian gần, bên trong ngôi nhà, qua khung cửa sổ.
– “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái”: Điểm nhìn lại ra không gian gần, bên ngoài hàng rậu.
– “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?”: Điểm nhìn lại hướng lên cao, xa xăm, theo âm thanh.
Như vậy, điểm nhìn của tác giả có sự luân chuyển linh hoạt, từ cao xa (trời thu), rồi về gần (trúc, nước, song thưa, hoa trước giậu), rồi lại hướng ra cao xa (tiếng ngỗng bay).

Đáp án đúng: D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa

Câu 5. Bài thơ Thu vịnh có bao nhiêu từ tượng hình?
A. Một từ
B. Hai từ
C. Ba từ
D. Bốn từ

Giải thích: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, đường nét, màu sắc, hình dáng của sự vật. Chúng ta cùng tìm các từ này trong bài:
– “xanh ngắt“: Gợi màu xanh rất đậm, trong và tĩnh của bầu trời thu. (1)
– “lơ phơ“: Gợi tả dáng vẻ mảnh mai, thưa thớt, lay động nhẹ nhàng của cần trúc trong gió. (2)
– “biếc“: Gợi màu xanh lam đậm, trong và sâu của nước. (3)
Từ “hắt hiu” (gió hắt hiu) thường thiên về gợi tả cảm giác, âm thanh hoặc không khí buồn, ít mang tính tượng hình về hình dáng. Các từ khác như “thưa” (song thưa) cũng gợi hình dáng nhưng không mạnh mẽ bằng ba từ trên.
Do đó, có ba từ tượng hình rõ nét và giàu sức gợi nhất trong bài thơ.

Đáp án đúng: C. Ba từ

Câu 6. Dòng nào nêu lên bức tranh thu được miêu tả trong bài thơ?
A. Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ
B. Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, hiu hắt
C. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn
D. Bức tranh thiên nhiên mới mẻ, kì thú, đậm chất phương xa, xứ lạ

Giải thích:
– Bức tranh thu trong bài thơ có “trời xanh ngắt”, “nước biếc”, “bóng trăng” – đây là những hình ảnh đẹp.
– “Cần trúc lơ phơ”, “tầng khói phủ”, “song thưa”, “hoa năm ngoái” – gợi sự thanh sơ, yên bình, tĩnh lặng.
– “Gió hắt hiu”, “một tiếng trên không ngỗng nước nào?” và cả tâm trạng “thẹn với ông Đào” – tất cả đều gợi lên một nỗi buồn man mác, u hoài.
– Các lựa chọn A, B, D không bao quát được hết các sắc thái này hoặc không phù hợp với đặc điểm của cảnh thu trong thơ Nguyễn Khuyến.

Đáp án đúng: C. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn

Câu 7. Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ như thế nào?
A. Cảnh nhớ nhung, sầu muộn
B. Cô đơn, u hoài
C. Chán chường, ngán ngẩm
D. U buồn, tủi hổ

Giải thích:
– Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nhất qua hai câu cuối: “Nhân hứng cũng vừa toan cất bút, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.”
– Cảm giác “thẹn” (tủi hổ, xấu hổ) khi so sánh mình với Đào Tiềm (một ẩn sĩ yêu thiên nhiên thuần khiết, không vướng bận danh lợi) cho thấy tác giả đang có nỗi niềm uẩn khúc, cảm thấy mình chưa đạt được đến sự thanh cao, thoát tục như Đào Tiềm. Nỗi “thẹn” này không phải vì làm điều gì sai trái, mà là sự tự vấn, trăn trở của một trí thức yêu nước nhưng phải sống ẩn dật, chứng kiến thời cuộc rối ren. Nó mang ý nghĩa của sự tủi hổ, dằn vặt trước hoàn cảnh.
– Kết hợp với khung cảnh “gió hắt hiu”, “tiếng ngỗng nước nào” gợi sự cô đơn, buồn bã, chúng ta thấy rõ tâm trạng “u buồn, tủi hổ” là phù hợp nhất.

Đáp án đúng: D. U buồn, tủi hổ

Câu 8. Dòng nào sau đây không biểu đạt nội dung của bài thơ?
A. Vẻ đẹp thanh sơ, tĩnh lặng của cảnh vật mùa thu
B. Nỗi niềm u uẩn của nhà thơ.
C. Vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị, gắn bó với quê hương, đất nước của Nguyễn Khuyến.
D. Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu.

Giải thích:
– **A. Vẻ đẹp thanh sơ, tĩnh lặng của cảnh vật mùa thu:** Đây là nội dung chính được thể hiện qua các hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong bài.
– **B. Nỗi niềm u uẩn của nhà thơ:** Nỗi niềm này được bộc lộ qua tâm trạng “thẹn với ông Đào”, gợi sự suy tư, trăn trở của tác giả.
– **C. Vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị, gắn bó với quê hương, đất nước của Nguyễn Khuyến:** Mặc dù Nguyễn Khuyến là người có tâm hồn như vậy, và sự “thẹn” có thể gián tiếp thể hiện khao khát về sự thanh cao, nhưng bài thơ này lại tập trung vào sự tự vấn, cảm giác chưa đạt được đến sự thanh cao lý tưởng của Đào Tiềm. Nó không trực tiếp ca ngợi “vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị” của chính ông hay tình yêu “quê hương, đất nước” một cách rõ ràng trong ngữ cảnh của bài thơ này. Nội dung này thiên về đặc điểm chung của Nguyễn Khuyến hơn là nội dung cụ thể mà bài thơ trực tiếp biểu đạt.
– **D. Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu:** Câu “Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào” chính là một chiêm nghiệm, một sự suy ngẫm sâu sắc của tác giả về bản thân và lẽ sống.
Vậy, đáp án C là nội dung không được biểu đạt trực tiếp và rõ nét nhất trong bài thơ “Thu vịnh”.

Đáp án đúng: C. Vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, bình dị, gắn bó với quê hương, đất nước của Nguyễn Khuyến.

Câu 9 (1,0 điểm) Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, nêu tác dụng:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Giải thích:
Chúng ta sẽ phân tích từng câu một:
1. “Nước biếc trông như tầng khói phủ”
– **Biện pháp nghệ thuật:** So sánh (thể hiện qua từ “như”).
– **Tác dụng:** Hình ảnh so sánh này tạo ra một bức tranh mặt nước mùa thu vừa huyền ảo, vừa nhẹ nhàng, tĩnh lặng. “Tầng khói phủ” gợi lên sự mờ ảo, không thực, như một dải lụa mềm mại trôi nổi trên mặt nước, làm tăng thêm vẻ đẹp thơ mộng, thoát tục và sự yên bình đến lạ lùng của cảnh vật. Đồng thời, nó cũng tô đậm vẻ trong xanh, êm đềm của làn nước biếc, khiến cảnh thu mang một nét buồn man mác, gợi cảm.

2. “Song thưa để mặc bóng trăng vào.”
– **Biện pháp nghệ thuật:** Nhân hóa (thể hiện qua động từ “để mặc” gán cho “song thưa” – cửa sổ thưa).
– **Tác dụng:** Biện pháp nhân hóa làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn và gần gũi với con người hơn. “Để mặc” gợi lên sự vô tư, không hề câu nệ của cửa sổ, hoặc sâu xa hơn là sự chủ động, rộng mở của tâm hồn nhà thơ khi đón nhận thiên nhiên. Bóng trăng dường như cũng có sự tự do, nhẹ nhàng lướt qua song cửa mà không gặp trở ngại. Điều này gợi một không gian tĩnh lặng tuyệt đối, sự giao hòa tuyệt đẹp giữa ánh sáng (trăng) và bóng tối (cửa sổ), giữa thế giới bên ngoài và không gian bên trong, tạo cảm giác thanh thoát, gần gũi, gợi lên một sự hòa hợp tuyệt đối giữa con người và cảnh vật trong đêm thu vắng.

Câu 10 (1,0 điểm) Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm gì với thiên nhiên.

Giải thích:
Qua hàng loạt các hình ảnh đặc trưng và tinh tế của mùa thu (trời xanh ngắt, trúc lơ phơ, nước biếc như khói phủ, bóng trăng, hoa năm ngoái, tiếng ngỗng), tác giả Nguyễn Khuyến đã thể hiện một tình cảm sâu sắc, đằm thắm và vô cùng nhạy cảm với thiên nhiên. Đó là:
– **Tình yêu mến, trân trọng sâu sắc:** Tác giả không chỉ miêu tả mà còn cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên qua từng chi tiết nhỏ nhất, từ màu xanh của bầu trời, làn nước, đến sự lay động của trúc, ánh trăng, và âm thanh của tiếng ngỗng. Điều này cho thấy ông có một tâm hồn tinh tế, biết rung động trước vẻ đẹp thanh sơ, giản dị của cảnh vật làng quê.
– **Sự gắn bó hòa hợp:** Các hình ảnh trong thơ cho thấy sự giao cảm tuyệt vời giữa con người và thiên nhiên (“song thưa để mặc bóng trăng vào”). Thiên nhiên không chỉ là đối tượng quan sát mà còn là không gian sống, là nơi để tâm hồn tác giả tìm về sự yên bình, tĩnh lặng.
– **Tâm hồn nhạy cảm, giàu suy tư:** Mặc dù cảnh thu đẹp và yên bình, nhưng đâu đó vẫn ẩn chứa một nét buồn man mác (“gió hắt hiu”, “hoa năm ngoái”, “tiếng ngỗng”) và sự chiêm nghiệm về lẽ đời (“thẹn với ông Đào”). Điều này cho thấy tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Khuyến không chỉ là sự thưởng ngoạn đơn thuần mà còn là nơi gửi gắm những tâm sự, nỗi niềm u uẩn của một con người yêu nước, thương đời.

Tóm lại, Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu mến, trân trọng một cách sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên mùa thu, đồng thời thể hiện một tâm hồn nhạy cảm, hòa hợp và giàu suy tư trước cảnh vật và cuộc đời.

Cô hy vọng với phần giải đáp chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về bài thơ “Thu vịnh” cũng như cách phân tích một tác phẩm văn học. Hãy luôn giữ vững niềm đam mê với môn Ngữ văn và không ngừng khám phá những điều thú vị trong từng áng thơ, trang văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Câu 1 :A.Thất ngôn bát ú đường luật

Câu 2 : C. Biểu cảm , miêu tả 

Câu 3 : D.Cả ba đáp án trên

Câu 4 :D.Điểm nhìn từ cao xa , về gần thấp rồi lại đến cao xa 

Câu 5 : B.Hai từ

Câu 6 :C.Bức tranh thiên nhiên đẹp , thanh sơ , yên bình nhưng tĩnh lặng , gợi buồn

Câu 7 : D.U buồn , tủi hổ 

Câu 8 : D. Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu 

Câu 9 :

Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong 2 câu thơ trên là :

+ So sánh : nước biếc với tầng khói phủ  

+ Đối :nước biếc >< sông thưa 

            Tầng khói phủ >< bóng trăng vào

– Tác dụng : 

+ Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong 2 câu thơ trên góp phần tạo ấn tượng về bức tranh thiên nhiên huyền ảo , thơ mộng

+ Đồng thời tăng tính gợi hình gợi cảm , tạo sự cân đối , nhịp nhàng cho bài thơ

Câu 10 : 

-Tình cảm của tác giả với thiên nhiên : 

+Yêu thiên nhiên đắm say , mãnh liệt . Yêu thiên nhiên . ông cảm nhận thiên nhiên mùa thu bằng những vần thơ đẹp, giàu hình ảnh ,cảm xúc của một tâm hồn nhạy cảm 

+Yêu thiên nhiên chính là yêu quê hương , đất nước – đây là về đẹp trong thơ Nguyễn Khuyến.Tình yêu quê hương đất nước không ồn ào , phô trương mà lặng lẽ , sâu lắng , mãnh liệt .

# Huyendo8617 

@ Chúc bạn hc tốt !~

Trả lời bởi: huyendo
▲ 4

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú đường luật.

Câu 2. Những phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài thơ?

C. Biểu cảm, miêu tả.

Câu 3. Đặc điểm gieo vần của bài thơ Thu vịnh là:

C. Vần “ao” được gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1, 2, 4, 6, 8.

Câu 4. Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:

D. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa.

Câu 5. Bài thơ Thu vịnh có bao nhiêu từ tượng hình?

B. Hai từ.
(Từ “biếc” và “thưa” trong câu “Nước biếc trông như tầng khói phủ” và “Song thưa để mặc bóng trăng vào”).

Câu 6. Dòng nào nêu lên bức tranh thu được miêu tả trong bài thơ?

C. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn.

Câu 7. Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ như thế nào?

B. Cô đơn, u hoài.

Câu 8. Dòng nào sau đây không biểu đạt nội dung của bài thơ?

D. Những chiêm nghiệm của tác giả trong một lần làm thơ về mùa thu.

Câu 9. Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau, nêu tác dụng:

Biện pháp nghệ thuật: So sánh và nhân hóa.

  • “Nước biếc trông như tầng khói phủ”: So sánh nước biếc với tầng khói, tạo nên hình ảnh mờ ảo, huyền bí, thể hiện sự tĩnh lặng của không gian thu.
  • “Song thưa để mặc bóng trăng vào”: Nhân hóa hành động “để mặc”, tạo ra hình ảnh bóng trăng tự nhiên, lặng lẽ tràn vào không gian.

Tác dụng: Hai câu thơ này sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa để khắc họa vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh thoát của cảnh thu, đồng thời làm nổi bật sự hòa hợp giữa thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ.

Câu 10. Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm gì với thiên nhiên?

Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và trân trọng vẻ đẹp thanh sơ, yên bình của thiên nhiên mùa thu. Tuy cảnh vật tĩnh lặng, có chút hiu hắt, nhưng cũng phản ánh sự lắng đọng, bình yên trong tâm hồn nhà thơ, tạo nên một không gian đẹp, có chiều sâu và gợi buồn.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo