Phần I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Hai người bạn đồng hành và con gấu
…
Đọc văn bản sau:
Hai người bạn đồng hành và con gấu
Có hai người bạn đang đi trong rừng thì một chú gấu nhảy ra vồ. Tình cờ, người đi trước túm
được một cành cây và ẩn mình trong đám lá. Người kia không biết trông cậy vào đâu, đành nằm bẹp
xuống đất, mặt vùi trong cát. Gấu đến gần dí mõm vào tai người này ngửi, ngửi mãi…Nhưng cuối
cùng, gấu hú lên một tiếng, lắc đầu rồi lững thững bỏ đi, vì gấu không ăn những con vật chết. Bấy giờ,
người trên cây trèo xuống gặp bạn, cười và nói rằng: “Ông Gấu thì thầm với cậu điều gì đó?”
“Ông ấy bảo tớ rằng”, người kia nói, “không nên tin vào những kẻ bỏ mặc bạn bè trong cơn
hoạn nạn.”
(In trong Truyện ngụ ngôn Ê – dốp, Phạm Khải Hoàn dịch, NXB Văn học, 2013)
Trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi từ 1 đến 5 và viết chữ
cái in hoa đứng trước phương án đó vào giấy làm bài thi (Ví dụ: Câu 0.A)
Câu 1. Phương án nào dưới đây nêu đúng đặc điểm thể loại của văn bản trên?
A. Là loại truyện các nhà văn viết cho thiếu nhi nhiều nước trên thế giới
B. Là loại truyện lấy loài vật hoặc chuyện về chính con người để nói lên bài học đối với con người
C. Là loại truyện ngắn hiện đại được viết nhằm tạo ra tiếng cười cho bạn đọc
D. Là loại truyện dịch do các nhà văn nước ngoài viết về động vật hoặc về chính con người
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi nào?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ nhất số nhiều
D. Ngôi thứ hai
Câu 3. Từ in đậm nào trong các cụm từ sau đây không phải là phó từ?
A. đang đi trong rừng
B. không ăn những con vật chết
C. túm được một cành cây
D. một chú gấu nhảy ra
Câu 4. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng biện pháp liên kết nào?
“Gấu đến gần dí mõm vào tai người này ngửi, ngửi mãi…Nhưng cuối cùng, gấu hú lên một tiếng, lắc
đầu rồi lững thững bỏ đi, vì gấu không ăn những con vật chết.”
A. Phép lặp, phép thế
B. Phép nối, phép thế
C. Phép nối, phép lặp
D. Phép trái nghĩa, phép nối
Câu 5. Nhân vật con Gấu trong câu chuyện tượng trưng cho điều gì?
A. Những khó khăn, thử thách trong cuộc sống
B. Những điều con người muốn chinh phục
C. Những điều cao cả, lớn lao
D. Thế giới thiên nhiên tươi đẹp
Trả lời các câu hỏi sau (3,5 điểm)
Câu 6. (1,5 điểm) Sự việc nào xảy đến đầu tiên khi hai người bạn đi vào trong rừng? Trước sự việc đó,
mỗi người đã có cách ứng xử như thế nào?
Câu 7. (1,0 điểm) Qua cách ứng xử của hai người bạn trong câu chuyện, em có nhận xét gì về tính cách,
phẩm chất của mỗi nhân vật?
Câu 8. (1,0 điểm) Từ câu chuyện, em rút ra những bài học ý nghĩa nào cho bản thân?
Cô trò mình cùng bắt đầu nào!
***
Phần I. ĐỌC HIỂU
A. Trắc nghiệm:
Giải thích chi tiết từng câu:
Câu 1. Phương án nào dưới đây nêu đúng đặc điểm thể loại của văn bản trên?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về các thể loại văn học đã học, đặc biệt là truyện ngụ ngôn. Truyện “Hai người bạn đồng hành và con gấu” có nhân vật là con vật (gấu) và con người, kể một câu chuyện ngắn gọn nhằm gửi gắm một bài học sâu sắc về đạo lí làm người.
- A. Là loại truyện các nhà văn viết cho thiếu nhi nhiều nước trên thế giới: Điều này có thể đúng về đối tượng độc giả, nhưng không phải là đặc điểm thể loại cốt lõi.
- B. Là loại truyện lấy loài vật hoặc chuyện về chính con người để nói lên bài học đối với con người: Đây chính xác là định nghĩa và đặc điểm của truyện ngụ ngôn. Câu chuyện này dùng hình ảnh con gấu và hành động của hai người bạn để rút ra bài học về tình bạn.
- C. Là loại truyện ngắn hiện đại được viết nhằm tạo ra tiếng cười cho bạn đọc: Truyện ngụ ngôn thường mang tính giáo huấn, răn dạy, ít khi thuần túy tạo tiếng cười. Hơn nữa, đây là thể loại có từ xa xưa.
- D. Là loại truyện dịch do các nhà văn nước ngoài viết về động vật hoặc về chính con người: Việc truyện này là truyện dịch hay không chỉ là nguồn gốc xuất xứ, không phải đặc điểm thể loại. Các tác phẩm gốc trong nước cũng có thể là truyện ngụ ngôn.
Vậy, phương án đúng nhất là B.
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi nào?
Để xác định ngôi kể, chúng ta hãy xem người kể chuyện có xuất hiện trong câu chuyện không và dùng đại từ nhân xưng nào.
- Trong văn bản, người kể chuyện không xưng “tôi” hay “chúng tôi” mà kể lại câu chuyện về “hai người bạn”, “một chú gấu”, “người đi trước”, “người kia”. Người kể giấu mình, đứng ngoài câu chuyện để kể.
- A. Ngôi thứ ba: Người kể chuyện giấu mình, kể chuyện như một người chứng kiến, gọi các nhân vật bằng tên hoặc đại từ chỉ ngôi thứ ba (họ, anh ấy, cô ấy, nó…). Đây chính xác là cách kể trong văn bản.
- B. Ngôi thứ nhất: Người kể xưng “tôi”, trực tiếp tham gia vào câu chuyện. Điều này không đúng với văn bản.
- C. Ngôi thứ nhất số nhiều: Người kể xưng “chúng tôi”, trực tiếp tham gia vào câu chuyện. Điều này không đúng với văn bản.
- D. Ngôi thứ hai: Người kể xưng “bạn”, “anh”, “chị”, trực tiếp trò chuyện với người đọc hoặc nhân vật. Điều này không đúng với văn bản.
Vậy, phương án đúng là A.
Câu 3. Từ in đậm nào trong các cụm từ sau đây không phải là phó từ?
Phó từ là từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đó. Chúng ta cùng phân tích các lựa chọn:
- A. đang đi trong rừng: Từ “đang” bổ sung ý nghĩa về thời gian (hành động đang diễn ra) cho động từ “đi”. → Là phó từ.
- B. không ăn những con vật chết: Từ “không” bổ sung ý nghĩa phủ định cho động từ “ăn”. → Là phó từ.
- C. túm được một cành cây: Từ “được” bổ sung ý nghĩa về kết quả (thành công) cho động từ “túm”. → Là phó từ.
- D. một chú gấu nhảy ra: Từ “ra” ở đây là một bổ ngữ chỉ phương hướng cho động từ “nhảy”. Nó gắn liền với động từ để tạo thành một cụm động từ hoàn chỉnh “nhảy ra” (chứ không phải bổ sung ý nghĩa một cách độc lập như các phó từ khác). Trong ngữ pháp tiếng Việt, “ra” trong trường hợp này thường được xem là yếu tố phụ của cụm động từ hoặc bổ ngữ chỉ hướng, không phải phó từ bổ nghĩa độc lập.
Vậy, phương án đúng là D.
Câu 4. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng biện pháp liên kết nào?
Chúng ta cùng phân tích hai câu văn để tìm các yếu tố liên kết:
“Gấu đến gần dí mõm vào tai người này ngửi, ngửi mãi…Nhưng cuối cùng, gấu hú lên một tiếng, lắc đầu rồi lững thững bỏ đi, vì gấu không ăn những con vật chết.”
- Phép nối: Từ “Nhưng cuối cùng” đứng đầu câu thứ hai, có tác dụng nối kết câu này với câu trước, thể hiện sự chuyển tiếp về thời gian và sự thay đổi trong diễn biến (tưởng như gấu sẽ làm hại, nhưng rồi lại bỏ đi). “Nhưng” là một từ nối chỉ quan hệ tương phản hoặc chuyển ý.
- Phép lặp: Từ “gấu” ở đầu câu thứ hai lặp lại từ “gấu” ở câu thứ nhất.
- Phép thế: Không có từ ngữ nào trong câu thứ hai thay thế cho một từ ngữ nào đó trong câu thứ nhất (như đại từ, từ đồng nghĩa…).
- Phép trái nghĩa: Không có cặp từ nào trái nghĩa được sử dụng để liên kết hai câu.
Vậy, phương án đúng là C (Phép nối, phép lặp).
Câu 5. Nhân vật con Gấu trong câu chuyện tượng trưng cho điều gì?
Trong truyện ngụ ngôn, nhân vật, đặc biệt là loài vật, thường mang ý nghĩa tượng trưng cho một điều gì đó trong cuộc sống.
- Con gấu xuất hiện bất ngờ, đe dọa tính mạng hai người bạn. Sự xuất hiện của nó là nguyên nhân trực tiếp gây ra tình huống nguy hiểm và bộc lộ bản chất của mỗi người bạn.
- A. Những khó khăn, thử thách trong cuộc sống: Đây là ý nghĩa tượng trưng phù hợp nhất. Con gấu là một mối đe dọa, một tình huống bất trắc, nguy hiểm mà con người có thể gặp phải bất cứ lúc nào trong đời. Nó là yếu tố thử thách lòng dũng cảm, sự thông minh và đặc biệt là tình bạn.
- B. Những điều con người muốn chinh phục: Con gấu ở đây là mối hiểm nguy cần tránh, không phải đối tượng để chinh phục.
- C. Những điều cao cả, lớn lao: Con gấu là mối hiểm nguy, không tượng trưng cho điều cao cả.
- D. Thế giới thiên nhiên tươi đẹp: Con gấu trong câu chuyện này là một sinh vật nguy hiểm, không đại diện cho vẻ đẹp của thiên nhiên.
Vậy, phương án đúng là A.
B. Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 6. (1,5 điểm) Sự việc nào xảy đến đầu tiên khi hai người bạn đi vào trong rừng? Trước sự việc đó, mỗi người đã có cách ứng xử như thế nào?
Bước 1: Xác định sự việc đầu tiên.
Đọc lại đoạn đầu văn bản: “Có hai người bạn đang đi trong rừng thì một chú gấu nhảy ra vồ.”
Sự việc xảy đến đầu tiên là: Một chú gấu bất ngờ nhảy ra vồ hai người bạn.
Bước 2: Xác định cách ứng xử của người thứ nhất.
Đọc tiếp: “Tình cờ, người đi trước túm được một cành cây và ẩn mình trong đám lá.”
Cách ứng xử của người đi trước (người thứ nhất): Anh ta nhanh chóng túm được một cành cây, trèo lên đó và ẩn mình trong đám lá, bỏ mặc người bạn của mình.
Bước 3: Xác định cách ứng xử của người thứ hai.
Đọc tiếp: “Người kia không biết trông cậy vào đâu, đành nằm bẹp xuống đất, mặt vùi trong cát.”
Cách ứng xử của người kia (người thứ hai): Anh ta không biết trông cậy vào đâu, đành nằm bẹp xuống đất, vùi mặt vào cát để giả chết.
Câu 7. (1,0 điểm) Qua cách ứng xử của hai người bạn trong câu chuyện, em có nhận xét gì về tính cách, phẩm chất của mỗi nhân vật?
Bước 1: Nhận xét về người thứ nhất.
Người bạn này khi gặp nguy hiểm đã nhanh chóng tìm cách cứu lấy bản thân mà không hề nghĩ đến người bạn đồng hành. Hành động này cho thấy anh ta:
- Ích kỉ, hèn nhát: Chỉ lo cho bản thân mình, không dám đối mặt với nguy hiểm, thậm chí bỏ mặc bạn bè.
- Thiếu tinh thần trách nhiệm, tình bạn: Tình bạn cần sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, đặc biệt trong lúc hoạn nạn, nhưng anh ta đã không làm được điều đó.
Bước 2: Nhận xét về người thứ hai.
Người bạn này rơi vào tình thế bị động nhưng đã nhanh chóng nghĩ ra cách ứng phó để thoát thân (giả chết vì biết gấu không ăn vật chết). Hành động này cho thấy anh ta:
- Bình tĩnh, thông minh, nhanh trí: Trong tình huống nguy hiểm, anh ta không hoảng loạn mà vẫn giữ được bình tĩnh để nghĩ cách đối phó.
- Có khả năng tự xoay sở, ứng phó: Mặc dù bị bỏ rơi, anh ta vẫn tự tìm được lối thoát cho mình.
Câu 8. (1,0 điểm) Từ câu chuyện, em rút ra những bài học ý nghĩa nào cho bản thân?
Câu chuyện ngụ ngôn này mang đến cho chúng ta nhiều bài học giá trị, đặc biệt là về tình bạn và cách ứng xử trong cuộc sống:
- Bài học về tình bạn: Tình bạn chân chính phải được thể hiện qua sự sẻ chia, giúp đỡ, đặc biệt là trong lúc hoạn nạn, khó khăn. Không nên tin tưởng và kết giao với những người ích kỉ, hèn nhát, sẵn sàng bỏ rơi bạn bè khi nguy hiểm. “Bạn bè là nghĩa tương tri / Sao cho sau trước một bề mới nên.”
- Bài học về cách ứng xử khi gặp khó khăn: Khi đối mặt với thử thách, hiểm nguy, chúng ta cần giữ được sự bình tĩnh, suy nghĩ thấu đáo để tìm ra cách giải quyết thông minh và phù hợp nhất, giống như người bạn thứ hai đã giả chết để thoát thân.
- Bài học về sự lựa chọn: Cần học cách nhìn nhận và lựa chọn bạn bè một cách cẩn trọng, không phải ai cũng xứng đáng để ta đặt niềm tin.
- Bài học về bản chất con người: Hoạn nạn là lúc bộc lộ rõ nhất bản chất thật của mỗi người.
***
Các em thấy đấy, chỉ một câu chuyện ngắn gọn mà chứa đựng biết bao điều ý nghĩa sâu sắc, phải không nào? Cô mong rằng qua bài học này, các em không chỉ hiểu rõ hơn về tác phẩm mà còn rút ra được những kinh nghiệm quý báu cho bản thân trong cuộc sống và tình bạn.
Chúc các em học tốt!
1B. Là loại truyện lấy loài vật hoặc chuyện về chính con người để nói lên bài học đối với con người
2 A. Ngôi thứ ba
3D. một chú gấu nhảy ra
4D. Phép trái nghĩa, phép nối
5A. Những khó khăn, thử thách trong cuộc sống
6.
– Hai người bạn đi vào trong rừng thì bỗng có một chú gấu nhảy ra vồ.
– Một người túm được cành cây và ẩn mình trong đám lá, bỏ mặc bạn. Người kia đành nằm bẹp xuống đất giả chết.
7.
– Nhân vật túm được cành cây để ẩn mình là một người bạn không tốt, bỏ mặc bạn trong lúc khó khăn, hoạn nạn.
– Nhân vật còn lại đã có thể nhận ra được tình bạn mà người kia dành cho mình không thật lòng, đưa ra lời khuyên để bạn có thể thay đổi.
8.
Từ câu chuyện, em rút ra được những bài học ý nghĩa:
+ Không nên bỏ mặc bạn bè trong những lúc khó khăn hoạn nạn
+ Phải luôn giúp đỡ bạn bè khi nó nằm trong khả năng của mình
+ Trên chặng đường để thành công của mình, sẽ gặp nhiều khó khăn, nó sẽ giúp ta nhận ra những bản chất của người luôn song hành cùng mình, chỉ hướng ta để không lạc lối.