Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Question 1.Columbus ……. America more then 400 years ago. A. discovered B. h…

Question 1.Columbus ……. America more then 400 years ago.
A. discovered B. h…

Question 1.Columbus ……. America more then 400 years ago.
A. discovered B. has discovered C. had discovered D. he has gone
Question 2.He fell down when he …. towards the church.
A. run B. runs C. was running D. had run
Question 3.They…… ping pong when their father came back home.
A. will play B.will be playing C. Were playing D.would play
Question 4. I ……. to New York three times this year.
A. have been B. was C. were D. had been
Question 5.John ………. a book yesterday when I saw him.
A. is reading B. read C. was reading D. reading
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên tiếng Anh, và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về các thì trong tiếng Anh, một phần rất quan trọng trong chương trình Sách giáo khoa “Kết nối tri thức” lớp 8 của chúng ta nhé. Để làm tốt các bài tập này, điều quan trọng nhất là các em phải xác định được **dấu hiệu thời gian** (time signals) và **mối quan hệ giữa các hành động** trong câu.

Chúng ta hãy cùng giải quyết từng câu một cách chi tiết nhé!

Question 1. Columbus ……. America more then 400 years ago.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định dấu hiệu thời gian trong câu.
Trong câu này, chúng ta có cụm từ “more than 400 years ago” (hơn 400 năm trước). Cụm từ “ago” là một dấu hiệu rất rõ ràng cho thấy hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm cụ thể.

Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Khi một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Đơn (Simple Past).

Bước 3: Xem xét các lựa chọn.

  • A. discovered: Đây là dạng Quá khứ Đơn của động từ “discover” (khám phá). Phù hợp với dấu hiệu thời gian “more than 400 years ago”.
  • B. has discovered: Đây là thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Thì này dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể, hoặc có kết quả liên quan đến hiện tại. Nó KHÔNG dùng với thời gian cụ thể đã kết thúc trong quá khứ như “more than 400 years ago”.
  • C. had discovered: Đây là thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect). Thì này dùng để diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành TRƯỚC một hành động khác trong quá khứ. Trong câu này chỉ có một hành động duy nhất, nên không phù hợp.
  • D. he has gone: Lựa chọn này vừa thừa chủ ngữ “he” (vì chủ ngữ đã có “Columbus”), vừa sai thì (Present Perfect) và sai nghĩa trong ngữ cảnh này.

Bước 4: Kết luận.
Dựa vào phân tích trên, thì Quá khứ Đơn là lựa chọn chính xác nhất.

Đáp án đúng là: A. discovered

Question 2. He fell down when he …. towards the church.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định mối quan hệ giữa các hành động trong câu.
Trong câu này, chúng ta thấy có hai hành động trong quá khứ được nối với nhau bằng liên từ “when” (khi).

  • Hành động 1: “He fell down” (Anh ấy ngã xuống) – Đây là một hành động xảy ra đột ngột, ngắn.
  • Hành động 2: “he …. towards the church” (anh ấy … về phía nhà thờ) – Đây là một hành động đang diễn ra tại thời điểm hành động 1 xảy ra.

Bước 2: Xác định thì phù hợp cho từng hành động.
Khi một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào hoặc cắt ngang, chúng ta thường dùng:

  • Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) cho hành động đang diễn ra (hành động dài).
  • Quá khứ Đơn (Simple Past) cho hành động xen vào/cắt ngang (hành động ngắn).

Trong câu này, “fell down” đã ở thì Quá khứ Đơn rồi, vậy hành động thứ hai phải là Quá khứ Tiếp diễn.

Bước 3: Xem xét các lựa chọn.

  • A. run: Đây là dạng nguyên thể của động từ. Nếu là quá khứ đơn thì phải là “ran”. Lựa chọn này không đúng thì hoặc dạng thức.
  • B. runs: Đây là thì Hiện tại Đơn (Simple Present). Không phù hợp vì câu chuyện đang kể về quá khứ.
  • C. was running: Đây là thì Quá khứ Tiếp diễn (was + V-ing) của động từ “run”. Phù hợp để diễn tả hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen vào.
  • D. had run: Đây là thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect). Thì này diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. Nó không phù hợp với ngữ cảnh “đang làm gì thì bị ngã”.

Bước 4: Kết luận.
Thì Quá khứ Tiếp diễn là lựa chọn chính xác để diễn tả hành động đang xảy ra.

Đáp án đúng là: C. was running

Question 3. They…… ping pong when their father came back home.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định mối quan hệ giữa các hành động trong câu.
Tương tự câu 2, đây là cấu trúc “hành động đang diễn ra thì bị hành động khác cắt ngang”.

  • Hành động 1: “their father came back home” (bố của họ về nhà) – Đây là một hành động ngắn, đột ngột, ở thì Quá khứ Đơn.
  • Hành động 2: “They …… ping pong” (Họ … bóng bàn) – Đây là hành động đang diễn ra tại thời điểm bố họ về nhà.

Bước 2: Xác định thì phù hợp cho hành động đang diễn ra.
Khi một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào, hành động đang diễn ra sẽ dùng Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).

Bước 3: Xem xét các lựa chọn.

  • A. will play: Đây là thì Tương lai Đơn (Simple Future). Không phù hợp vì câu chuyện đang diễn ra trong quá khứ.
  • B. will be playing: Đây là thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continuous). Không phù hợp vì câu chuyện đang diễn ra trong quá khứ.
  • C. Were playing: Đây là thì Quá khứ Tiếp diễn (were + V-ing) của động từ “play”. Phù hợp để diễn tả hành động đang diễn ra khi bố họ về nhà.
  • D. would play: “Would play” có thể dùng để diễn tả thói quen trong quá khứ hoặc trong câu điều kiện. Không phù hợp với ngữ cảnh diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể.

Bước 4: Kết luận.
Thì Quá khứ Tiếp diễn là lựa chọn chính xác nhất.

Đáp án đúng là: C. Were playing

Question 4. I ……. to New York three times this year.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định dấu hiệu thời gian trong câu.
Chúng ta có cụm từ “three times this year” (ba lần trong năm nay). Cụm từ “this year” (năm nay) là một khoảng thời gian chưa kết thúc (năm nay vẫn đang tiếp diễn). Số lần “three times” cho biết kinh nghiệm hoặc sự lặp lại của hành động trong khoảng thời gian đó.

Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Khi diễn tả một hành động đã xảy ra (có thể là nhiều lần) trong một khoảng thời gian chưa kết thúc tính đến thời điểm hiện tại (như “this year”, “today”, “this month”, “so far”, “up to now”), chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Thì này cũng được dùng để nói về kinh nghiệm.

Bước 3: Xem xét các lựa chọn.

  • A. have been: Đây là thì Hiện tại Hoàn thành (have + PII) của động từ “be” (ở đây có nghĩa là “go and come back” – đã đi và trở về, hoặc đã từng đến đó). Rất phù hợp với dấu hiệu “this year” và việc diễn tả số lần (kinh nghiệm) trong khoảng thời gian chưa kết thúc.
  • B. was: Đây là thì Quá khứ Đơn (Simple Past). Thì này dùng cho hành động đã kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. “This year” là khoảng thời gian chưa kết thúc, nên không dùng Quá khứ Đơn.
  • C. were: Đây là thì Quá khứ Đơn, dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “you”. Sai cả về chủ ngữ (“I”) và thì.
  • D. had been: Đây là thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect). Không phù hợp vì không có hai hành động trong quá khứ mà một hành động xảy ra trước hành động kia.

Bước 4: Kết luận.
Thì Hiện tại Hoàn thành là lựa chọn chính xác nhất.

Đáp án đúng là: A. have been

Question 5. John ………. a book yesterday when I saw him.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định mối quan hệ giữa các hành động trong câu.
Câu này cũng tương tự câu 2 và 3, diễn tả hai hành động trong quá khứ với một hành động xen vào hành động kia.

  • Hành động 1: “I saw him” (Tôi nhìn thấy anh ấy) – Hành động ngắn, xảy ra đột ngột, ở thì Quá khứ Đơn.
  • Hành động 2: “John …… a book” (John … một cuốn sách) – Hành động đang diễn ra khi tôi nhìn thấy anh ấy.

Bước 2: Xác định thì phù hợp cho hành động đang diễn ra.
Khi một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào hoặc cắt ngang, hành động đang diễn ra sẽ dùng Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).

Bước 3: Xem xét các lựa chọn.

  • A. is reading: Đây là thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous). Không phù hợp vì câu chuyện đang diễn ra trong quá khứ (“yesterday”, “saw”).
  • B. read: Đây là thì Quá khứ Đơn của động từ “read” (phát âm là /red/). Nếu dùng thì Quá khứ Đơn ở đây, nó sẽ mang nghĩa là John đã *đọc xong* một cuốn sách tại thời điểm tôi nhìn thấy anh ấy, hoặc đơn giản là anh ấy đã *làm hành động đọc* tại thời điểm đó, chứ không nhấn mạnh việc *đang đọc*. Trong cấu trúc “when” này, chúng ta muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
  • C. was reading: Đây là thì Quá khứ Tiếp diễn (was + V-ing) của động từ “read”. Rất phù hợp để diễn tả hành động “đang đọc” khi tôi nhìn thấy John.
  • D. reading: Đây là dạng V-ing (hiện tại phân từ) nhưng không có trợ động từ “is/was/were” đi kèm, nên không tạo thành một thì hoàn chỉnh.

Bước 4: Kết luận.
Thì Quá khứ Tiếp diễn là lựa chọn chính xác nhất.

Đáp án đúng là: C. was reading

Hy vọng với lời giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì trong tiếng Anh và cách phân tích câu để chọn đáp án đúng. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

\(Q1,\) \(A\)

– QKĐ \(( + )\) \(:\) S + V2 / Ved

– DHNB \(:\) more than \(400\) years ago

\(Q2,\) \(C\)

– Cấu trúc \(:\) S + V2 / Ved + when + S + was / were + Ving 

– Diễn tả một hành động trong quá khứ đang xảy ra thì một hành động khác trong quá khứ xen vào 

– Phần \(“\) S + was / were + Ving \(“\) là hành động trong quá khứ đang xảy ra

– Phần \(“\) S + V2 / Ved \(“\) là hành động khác trong quá khứ xen vào

\(Q3,\) \(C\)

– Cấu trúc \(:\) S + was / were + Ving + when + S + V2 / Ved

– Diễn tả một hành động trong quá khứ đang xảy ra thì một hành động khác trong quá khứ xen vào 

– Phần \(“\) S + was / were + Ving \(“\) là hành động trong quá khứ đang xảy ra

– Phần \(“\) S + V2 / Ved \(“\) là hành động khác trong quá khứ xen vào

\(Q4,\) \(A\)

– HTHT \(( + )\) \(:\) S + have / has + V3 / PII

– DHNB \(:\) three times this year

– I là chủ ngữ số nhiều \(->\) Dùng have

\(Q5,\) \(B\)

– QKĐ \(( + )\) \(:\) S + V2 / Ved

– DHNB \(:\) yesterday

– Cấu trúc \(:\) S + V2 / Ved + when + S + V2 / Ved

– Diễn tả hai hành động trong quá khứ diễn ra song song\(,\)đồng thời

Trả lời bởi: Lê Phan Bảo Khanh
▲ 1

Bài làm:

1. A

→ S + V2/ ed + O

2. C

→ S + was/ were + V_ing + O

3. B

→ S + will + be + V_ing + O

4. A

→ S + have/ has + V3/ ed + O

5. C

→ QKTD when QKĐ

Trả lời bởi: Nguyễn Hương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo